Thời gian ân hạn tiếng Trung là gì?

Thời gian ân hạn là gì?

Thời gian ân hạn là khoảng thời gian được bên cho vay hoặc bên bán hàng cho phép người vay, người mua thanh toán trễ so với hạn định mà không bị phạt hoặc tính lãi. Đây là chính sách phổ biến trong tín dụng, hợp đồng thương mại hoặc thẻ tín dụng, giúp khách hàng linh hoạt hơn trong việc chi trả.

Admin nhận dịch thuật văn bản các chuyên ngành – CHI PHÍ HỢP LÝ – ĐT/ZALO: 0936083856

Đăng ký thành viên để làm BÀI TẬP LUYỆN DỊCH TIẾNG TRUNG CẤP ĐỘ DỄ – MIỄN PHÍ

Thời gian ân hạn tiếng Trung là gì?
Tiếng Trung giản thể 付款宽限期 (fù kuǎn kuān xiàn qī) (Danh từ)
繁體字 付款寬限期
English: Payment grace period

Ví dụ tiếng Trung với từ 付款宽限期

银行通常会为信用卡持有人提供三到五天的付款宽限期。
Ngân hàng thường cung cấp thời gian ân hạn từ ba đến năm ngày cho chủ thẻ tín dụng.
Banks usually offer a three-to-five-day payment grace period for credit card holders.

Từ vựng liên quan

  • 信用卡 (xìn yòng kǎ) – Thẻ tín dụng
  • 账单日 (zhàng dān rì) – Ngày chốt sao kê
  • 逾期 (yú qī) – Quá hạn, trễ hạn

Quay lại Trang chủ tham khảo từ mới cập nhậtSHOP TỪ ĐIỂN CHUYÊN NGÀNH

Đặc điểm của thời gian ân hạn

Thời gian ân hạn thường được áp dụng để hỗ trợ người vay hoặc khách hàng trong việc xoay vòng vốn. Trong thời gian này, người vay chưa bị tính lãi hoặc phí phạt. Tuy nhiên, nếu quá thời gian ân hạn mà chưa thanh toán, khoản vay sẽ bị xem là quá hạn và phải chịu lãi phạt theo quy định.

Join group TỪ ĐIỂN TIẾNG TRUNG để cập nhật từ mới nhanh nhất nhé!

Ứng dụng thực tế

Thời gian ân hạn được áp dụng phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng, thương mại quốc tế, hợp đồng mua bán và các khoản tín dụng cá nhân. Nó giúp doanh nghiệp và khách hàng có thêm thời gian chuẩn bị nguồn tài chính mà không làm phát sinh chi phí lãi trong ngắn hạn.

Để lại một bình luận