Năm nhuận là gì?
Năm nhuận là năm có thêm một ngày trong tháng 2 (29 ngày thay vì 28) hoặc thêm một tháng trong lịch âm, nhằm điều chỉnh cho phù hợp với chu kỳ vận hành của Trái Đất quanh Mặt Trời hoặc sự sai lệch giữa âm lịch và dương lịch.
Tham khảo MẸO TRA CỨU TỪ ĐIỂN CHUYÊN NGÀNH
Admin nhận dịch thuật văn bản các chuyên ngành – CHI PHÍ HỢP LÝ – ĐT/ZALO: 0936083856
Đăng ký thành viên để làm BÀI TẬP LUYỆN DỊCH TIẾNG TRUNG CẤP ĐỘ DỄ – MIỄN PHÍ
| Tiếng Trung | 闰年 (rùn nián) (Danh từ)
閏年 |
| English: | Leap year |
Ví dụ tiếng Trung với từ 閏年
今年是閏年,二月有二十九天。
Năm nay là năm nhuận, tháng Hai có 29 ngày.
This year is a leap year, February has 29 days.
Từ vựng liên quan
- Lịch dương: 公曆 (gōng lì)
- Lịch âm: 農曆 (nóng lì)
- Tháng nhuận: 閏月 (rùn yuè)
Quay lại Trang chủ và SHOP TỪ ĐIỂN CHUYÊN NGÀNH
500 từ vựng ngành in tiếng Trung
Đặc điểm của năm nhuận
Trong lịch dương, năm nhuận có 366 ngày thay vì 365 ngày. Trong lịch âm, năm nhuận có thêm một tháng gọi là tháng nhuận để điều chỉnh sự chênh lệch giữa âm lịch và chu kỳ mặt trời.
Join group TỪ ĐIỂN TIẾNG TRUNG để cập nhật từ mới nhanh nhất nhé!
Thú vị về “Chợ cóc”giữa lòng Bắc Kinh
Ứng dụng thực tế
Năm nhuận ảnh hưởng đến lịch làm việc, học tập, các hoạt động văn hóa, lễ hội và việc tính toán ngày tháng trong cả lịch dương và lịch âm.
Yêu từ cái nhìn đầu tiên tiếng Trung là gì?
