Bò viên gân tiếng Trung là gì?

 

 

Bò viên gân là gì?

Bò viên gân (Beef tendon ball / Beef meatball with tendon) là một loại chả viên đặc trưng của ẩm thực Á Đông, được chế biến từ thịt bò tươi xay quết nhuyễn mịn kết hợp với gân bò cắt nhỏ hạt lựu, trải qua quá trình nhồi nặn và định hình trong nước ấm để tạo nên cấu trúc vừa dẻo mịn lại vừa có độ giòn sần sật dai ngon độc đáo.

Bò viên gân 是指一种以鲜牛腿肉为主料,并创新性地混入一定比例的高弹性牛蹄筋或牛大筋碎粒,经过反复捶打、绞碎肉糜化、控温搅拌并挤压成型的中式肉丸制品。在潮汕潮州菜系、现代预制菜肉制品深加工与粤港澳餐饮文化术语中,根据其爽脆弹牙、富有嚼劲的断面质构特征,规范定名为“牛筋丸”。

Admin nhận dịch thuật văn bản các chuyên ngành – CHI PHÍ HỢP LÝ – ĐT/ZALO: 0936083856

Đăng ký thành viên để làm BÀI TẬP LUYỆN DỊCH TIẾNG TRUNG CẤP ĐỘ DỄ – MIỄN PHÍ

Bò viên gân tiếng Trung là gì?
Tiếng Trung giản thể / Phiên âm牛筋丸 / 潮汕手打牛筋丸

(Niújīnwán / Cháoshàn shǒudǎ niújīnwán)

Tiếng Trung phồn thể
Tiếng AnhBeef Tendon Ball
Teochew beef meatball with tendon

500 từ vựng ngành F&B tiếng Trung

Ví dụ tiếng Trung về Bò viên gân

DỊCH HỢP ĐỒNG TIẾNG TRUNG DỄ HAY KHÓ?
Nói khó thì khó mà dễ thì cũng dễ, vấn đề là bạn có nắm được những cái "chìa khóa" trong việc dịch HĐ hay không thôi!
Cập nhật ngày 09/06/2026

DỊCH HỢP ĐỒNG TIẾNG TRUNG DỄ HAY KHÓ?
Nói khó thì khó mà dễ thì cũng dễ, vấn đề là bạn có nắm được những cái "chìa khóa" trong việc dịch HĐ hay không thôi!

Bạn đọc bài nhé!

正宗的潮汕牛筋丸在制作时,必须加入预先煮熟并切碎的牛蹄筋,以此来提升丸子整体的爽脆口感。
Bò viên gân Triều Châu chính tông khi chế biến bắt buộc phải thêm gân móng bò đã được luộc chín và cắt nhỏ trước đó, nhằm nâng cao kết cấu giòn sần sật cho tổng thể viên chả.

Từ vựng chuyên ngành liên quan

  • 肌纤维粘弹性与凝胶化 (Jīxiānwéi niándántìng yǔ níngjiāohuà) – Tính nhớt đàn hồi và sự gel hóa của sợi cơ (Myofibrillar protein gelation).
  • 胶原蛋白热变性水解 (Jiāoyuándànbái rèbiànxìng shuǐjiě) – Sự biến tính nhiệt và thủy phân của collagen trong gân bò.
  • 高速斩拌机斩搅拌工艺 (Gāosù zhǎnbànjī zhǎnbàn gōngyì) – Quy trình xay quết cắt băm bằng máy trộn tốc độ cao (Bowl cutter blending).
  • 冰水控温与肌球蛋白游离 (Bīngshuǐ kòngwēn yǔ jīqiúdànbái yóulí) – Kiểm soát nhiệt độ bằng nước đá và sự giải phóng myosin.
  • 多孔松脆度与保水力 (Duōkǒng sōngcuìdù yǔ bǎoshuǐlì) – Độ xốp giòn nhiều lỗ khí và năng lực giữ nước (Water holding capacity – WHC).

Quay lại Trang chủSHOP TỪ ĐIỂN CHUYÊN NGÀNH

Đặc điểm của Cơ chế Bò viên gân

Bản chất cấu trúc lý-hóa độc đáo của bò viên gân phụ thuộc vào hai yếu tố song song: mạng lưới gel protein mạng cơ thịt tinh bột và sự phân tán của các hạt gân chứa nhiều collagen. Trong quá trình xay quết tốc độ cao, thịt nạc bò phải được giữ ở mức nhiệt dưới 10°C bằng đá viên để ngăn myosin bị biến tính sớm, giúp giải phóng tối đa protein cấu trúc tạo liên kết dẻo dai.

Phần gân bò phối trộn phải được luộc chín ở một mức độ vừa phải để collagen chuyển hóa thành gelatin giữ được độ giòn mà không bị nhũ hóa hoàn toàn thành nước. Nếu công đoạn nấu định hình tiếp theo dùng nước sôi sùng sục (>100°C), cấu trúc gel protein vừa hình thành sẽ bị phá hủy, bọt khí bên trong nở mạnh gây xốp rỗng, làm thất thoát nước dùng nội tại khiến bò viên gân bị bở và mất đi độ đàn hồi tự nhiên.

该肉糜类制品的质构弹力与交联机理,主要源于盐溶性肌纤维蛋白的热诱导凝胶网络,与离散分布的胶原蛋白(Collagen)复合体的刚性支撑。在现代化斩拌工序中,肉糜介质必须严控在 10°C 以下,以防止肌球蛋白因摩擦生热引发早期热变性,从而确保高分子蛋白网格的无缝组装。而预处理的牛筋粒则需精准控制其热解水解程度,使其保留适度的未变性三股螺旋架构。若在随后的两段法控温水煮定型阶段直接采用强沸腾水(>100°C),将导致刚形成的蛋白网状凝胶发生物理性塌陷与热剪切破坏,使内部包埋的水分与脂肪严重游离析 out,最终引致牛筋丸口感呈现粉渣感并失去核心的弹牙度。

Join group TỪ ĐIỂN TIẾNG TRUNG để cập nhật từ mới nhanh nhất!

“Bò viên gân” trong thực tế

Trong thực tiễn thương mại phân phối thực phẩm chuỗi lạnh đông lạnh, sản xuất đóng gói hút chân không quy mô công nghiệp, hay kiểm định hàm lượng ADN động vật để chống gian lận thương mại, tài liệu về sản phẩm bò viên gân yêu cầu các thông số nghiêm ngặt về tỷ lệ thịt bò nguyên chất, độ đàn hồi đo bằng máy (Texture Analyzer) và giới hạn phụ gia phosphate.

Khi dịch thuật Bản tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật thịt chế biến, Quy trình kiểm soát điểm tới hạn CCP trong nhà máy, hay catalog thiết bị nhà bếp song ngữ Trung – Việt, biên dịch viên cần nắm chắc thuật ngữ cơ lý thực phẩm để đảm bảo hồ sơ vượt qua vòng kiểm duyệt y tế.

在冷链预制中央厨房标准化配送、速冻肉制品(如即食火锅牛筋丸、真空包装潮汕墨鱼丸与牛肉丸系列)大宗贸易,以及基于聚合酶链式反应(PCR)的肉类成分源性真实性鉴别合规实务中,针对牛筋丸理化指标的对接面临高度严密的技术合规审查。翻译团队在编译中越双语《全自动速冻肉丸成型-水煮双温流水线操作规程》、复合磷酸盐水分保持剂最大添加量限制申报书以及食品安全国家标准肉制品抽检报告时,必须精准对仗诸如挥发性盐基氮(TVB-N)、剪切力脆度指标、以及液氮个体快速冻结(IQF)等肉类加工工程核心词汇,严密厘清特级、优级与普通级速冻肉丸的含肉率与淀粉占比技术边界,以确保所有技术文件无缝通过海关进出口商品检验检疫局或食品药品监督管理总局的技术合规审评,完全降低因名词误译引致的货物扣留与涉外贸易违约风险。

Phân tích kỹ thuật và mở rộng thuật ngữ

Phân loại chả viên thịt bò theo đặc trưng phân bố kết cấu (按肉质断面细腻度与含筋量划分的精细产品分类): Ngành công nghiệp thực phẩm phân định: Bò viên thịt nạc mịn (牛肉丸 – Bề mặt và mặt cắt mịn màng dẻo bùi), Bò viên gân giòn sần sật (牛筋丸), Bò viên có nhân súp lỏng bên trong (爆浆牛肉丸 / 正宗撒尿牛丸) và Bò viên gân sụn hỗn hợp (牛筋脆骨丸).

Thuật ngữ thiết bị chế biến băm quết và chỉ số cảm quan (肉糜高频斩拌、挤压成型与凝胶强化技术术语): Khi làm việc với kỹ sư thực phẩm hoặc thợ làm chả viên chuyên nghiệp, biên dịch viên phải nắm vững: Máy đánh quết thịt bằng chày cơ khí (打浆机 / Meat beating machine), Thiết bị định hình viên tròn tự động (肉丸成型机 / Meatball forming machine), Quy trình luộc hai bước điều nhiệt (两段式水煮熟化工艺), Chỉ số phân tích độ dai bằng máy (弹性和硬度测定 / Elasticity and Hardness analysis) 和外加淀粉填料配比 (Tỷ lệ bổ sung tinh bột phụ gia).

Ứng dụng chuyển ngữ trong lĩnh vực tối ưu hóa SEO website cung ứng thực phẩm đông lạnh và lẩu nướng: Đối với các doanh nghiệp phân phối thực phẩm đóng gói, chuỗi nhà hàng lẩu nướng sở hữu nền tảng website chạy các bộ công cụ tối ưu hóa SEO hiện đại, việc phân tích hệ thống từ khóa mở rộng như: Cách làm bò viên gân tại nhà giòn dai (如何在家自制弹牙爽口牛筋丸), Đại lý bỏ sỉ bò viên lẩu giá tốt (冷冻火锅丸子牛筋丸批发渠道) and Sơ đồ dây chuyền sản xuất bò viên công nghiệp (工业级自动化肉丸流水线全套设备报价) sẽ hỗ trợ thúc đẩy tối đa thứ hạng tìm kiếm, tiếp cận chuẩn xác nhóm khách hàng mục tiêu là các chủ nhà hàng lẩu, đại lý phân phối thực phẩm đông lạnh và người tiêu dùng quan tâm đến chất lượng thực phẩm.

Bạn theo dõi kênh Youtube của Admin nhé!
Kênh Luyện dịch tiếng Trung
Kênh Tiếng Trung tổng hợp

 

Để lại một bình luận