Gỗ lim là gì?
Gỗ lim (Ironwood / Erythrophleum fordii) là tên gọi chung của một nhóm sản phẩm gỗ lấy từ một số loại cây thuộc họ Đậu (Fabaceae), nổi bật nhất là loài lim xanh. Đây là loại gỗ nhóm I có tỷ trọng cực kỳ lớn, cấu trúc dăm gỗ cứng chắc, khả năng chống mối mọt và chịu lực uốn nén cơ học vượt trội, chuyên dùng trong kiến trúc tâm linh đình chùa và đồ nội thất cao cấp.
Gỗ lim 是指主产于中国南方、越南及中南半岛的一种苏木科(Fabaceae)格木属多年生大型乔木植物的优质木材统称,其针关于格木物种的国际标准植物学名定为 Erythrophleum fordii。该木材因材质密度极高、纹理交错且坚硬如铁,在汉语商品材与林业古典红木范畴中常被形象地规范表述为“铁木”或“格木”。其具备极强的天然抗蛀、抗腐蚀和耐重载力学机械加工性能,是传统中式古建筑木结构及高端实木家具制造的顶级硬木材料。
Admin nhận dịch thuật văn bản các chuyên ngành – CHI PHÍ HỢP LÝ – ĐT/ZALO: 0936083856
Đăng ký thành viên để làm BÀI TẬP LUYỆN DỊCH TIẾNG TRUNG CẤP ĐỘ DỄ – MIỄN PHÍ
| Tiếng Trung giản thể / Phiên âm | 铁木 / 格木 / 东非黑黄檀
(Tiěmù / Gémù / Dōngfēi hēihuángtán) |
| Tiếng Trung phồn thể | 鐵木 / 格木 / 東非黑黃檀 |
| Tiếng Anh | Ironwood Tali / Erythrophleum fordii |
1000 từ ngành SX NỘI THẤT tiếng Trung
Ví dụ tiếng Trung về Gỗ lim

Khá hack não với MINI GAME TÌM Ô CHỮ - Từ HSK1-HSK5; mỗi lần nhấn F5 hoặc nút Chơi lại, vị trí chữ bị xáo trộn, bạn chơi lại từ đầu nha!
Bạn chơi nhé!该中式仿古建筑的大梁全部采用名贵的原木铁木制作,以确保整体结构的承重安全。
Các thanh xà gồ của công trình kiến trúc giả cổ kiểu Trung này toàn bộ đều sử dụng loại gỗ lim nguyên khối quý hiếm để sản xuất nhằm đảm bảo an toàn chịu tải của tổng thể kết cấu.
Từ vựng chuyên ngành liên quan
- 心材与边材 (Xīncái yǔ biāncái) – Tâm gỗ và dát gỗ.
- 气干密度 (Qìgān mìdù) – Khối lượng riêng ở độ ẩm tiêu chuẩn / Tỷ trọng gỗ khô khí quyển.
- 原木砍伐许可证 (Yuánmù kǎnfá xǔkězhèng) – Giấy phép khai thác gỗ tròn / Gỗ nguyên khối.
- 防腐防蛀性 (Fángfǔ fángzhùxìng) – Đặc tính chống hủ mục và chống mối mọt.
- 含水率测定 (Hánshuǐlǜ cèdìng) – Đo lường hàm lượng nước / Kiểm tra độ ẩm của gỗ.
Quay lại Trang chủ và SHOP TỪ ĐIỂN CHUYÊN NGÀNH
Đặc điểm của Gỗ lim
Thuộc tính cơ lý vật liệu của gỗ lim (thiết mộc) cấu thành từ cấu trúc sợi gỗ dày đặc và liên kết mao quản cực kỳ khít, đem lại khả năng chịu lực uốn tĩnh và lực nén dọc thớ vô cùng mạnh mẽ.
Tâm gỗ khi mới xẻ thường có màu nâu xanh hoặc vàng nâu, sau khi tiếp xúc lâu với oxy bề mặt sẽ chuyển sang màu nâu sẫm, vân gỗ có dạng lượn sóng hoặc xoắn đồng tâm lấp lánh khi được bào mịn.
Về mặt hóa học thực vật, vỏ và mùn gỗ lim chứa hàm lượng hợp chất alkaloid cao, giải phóng mùi hắc đặc trưng gây kích ứng màng nhầy niêm mạc mũi của thợ mộc trong công đoạn xẻ đục nhưng đồng thời đây cũng là chất độc tự nhiên giúp gỗ miễn nhiễm hoàn toàn trước sự phá hoại của các loài côn trùng ăn gỗ.
Tuy nhiên, do cấu trúc gỗ nguyên khối có xu hướng co ngót cục bộ theo sự thay đổi nhiệt độ, quy trình sấy lò hơi phân đoạn phải được kiểm soát gắt gao để ngăn ngừa các vết nứt chân chim ngoại quan.
该硬木材料的微观物理力学性状,核心根源于其极高致密度的木纤维细胞壁构造与高度紧实的导管网格配置,这赋予了其卓越的抗弯强度、纵向顺纹抗压应力以及极高的硬度指标。从解剖学宏观面貌来看,新切心材多呈现黄褐色或带绿的黑褐色,经由长时间表面空气氧化反应后将逐渐深变为深栗褐色,其独特的交错纹理在经过精细抛光后会彰显出丝绢般的立体光泽。在植物化学成分层面,格木的树皮与木屑中富含高浓度的生物碱物质,在开料及榫卯机械加工阶段会释放出强烈的刺激性气味以诱发人体呼吸道黏膜反射,但该内生毒素亦构筑了天然的抗蚁防蛀化学屏障。鉴于其大木作干燥敏感度较高,在后续窑干制程中必须严控温度与湿度梯度,以防范因内外干缩应力不均引发的端裂或表面细微劈裂缺陷。
Join group TỪ ĐIỂN TIẾNG TRUNG để cập nhật từ mới nhanh nhất!
“Gỗ lim” trong thực tế
Trong thực tiễn lập hồ sơ thông quan lâm sản xuyên biên giới, kiểm tra xuất xứ nguồn gốc gỗ hợp pháp theo tiêu chuẩn CITES (Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp) hay mua bán nguyên liệu gỗ xẻ hộp phân khúc thương mại Trung – Việt, tính định danh chuẩn xác pháp lý của danh pháp khoa học là điều kiện tiên quyết.
Khi xử lý biên dịch hợp đồng thu mua dầm gỗ lớn, chứng thư kiểm dịch thực vật (Phytosanitary), hay bảng kê lâm sản xuất khẩu song ngữ, dịch thuật viên cần làm rõ nguồn gốc địa lý (như phân biệt rõ Lim xanh nội địa của Việt Nam với Lim Tali nhập khẩu từ Châu Phi – 塔里木/非洲铁木) nhằm tránh rủi ro bị cơ quan hải quan tịch thu do áp sai mã HS hoặc vi phạm quy định quản lý rừng.
Sự minh bạch về chứng chỉ chuỗi hành trình sản phẩm (FSCCoC) là căn cứ tối thượng để doanh nghiệp xuất khẩu đồ mỹ nghệ dán nhãn thông quan an toàn.
在跨境大宗木材进出口报关申报、基于《濒危野生动植物种国际贸易公约》(CITES)执行的物种合法来源清查、以及中越木材市场方料贸易合同履约的司法行政实务中,针对植物学名及商品材品名的精确对仗构成了合规通关的法律要件。在互译诸如大木作原木采购意向书、官方植物检疫证书、以及林产品原产地证明等核心双语文书时,译员必须审慎界定木材的地缘生物学属性(例如严谨区隔越南本土浅色格木与源自中非、西非产区的非洲铁木——塔里木,两者的气干密度及力学指数存在分级差异),以防范因HS海关编码错配或涉嫌违规跨国采伐而诱发的涉案扣押风险。提供完备的森林托管产销监管链(FSC-CoC)认证公证书,是中越红木雕刻制品企业顺利通过两地口岸边检复核的法理底线依据。
Phân tích kỹ thuật và mở rộng thuật ngữ
Phân loại gỗ lim theo thị trường thương mại (按林贸市场及产地技术的精细分类): Tài liệu thương mại lâm sản phân nhóm rất chi tiết: Lim xanh / Lim ta (格木 / 越南铁木 – Giá trị cốt lõi cao, vân dày, phân bố tại Việt Nam và Quảng Tây), Lim Nam Phi (非洲铁木 / 塔里木 – Nhập khẩu từ các nước Cameroun, Gabon, thớ thô hơn, màu sáng hơn) và Lim Lào (老挝铁木 – Thớ gỗ mịn, ít khuyết tật tự nhiên).
Cơ cấu khiếm khuyết tự nhiên của thân gỗ (木材天然缺陷相关术语): Khi làm việc với chuyên gia giám định gỗ tròn, dịch thuật viên cần thuộc các từ: Mắt chết (死节), Ruột tổ ong / Rỗng ruột (空心 / 腐朽心), Thớ gỗ bị vặn (扭曲纹理) và Vết nứt vách do sét đánh (劈裂裂纹).
Ứng dụng chuyển ngữ công nghệ mộc và chế tác: Việc tích lũy các cặp từ như Máy cưa xẻ băng tải (带锯机), Công nghệ đánh mộng âm dương (榫卯工艺), Sơn bóng PU bảo vệ bề mặt (PU聚氨酯清漆覆盖) và Độ nhẵn bề mặt (表面粗糙度) giúp dịch thuật viên hoàn thành xuất sắc các buổi dịch chuyển giao kỹ thuật mộc nghệ thuật, vận hành máy CNC khắc gỗ 3D công nghiệp.

