Công suất hữu công là gì?
– Thuật ngữ kỹ thuật điện
– Thuật ngữ hệ thống điện năng Trung – Việt
Định nghĩa tiếng Việt
Công suất hữu công (hay công suất tác dụng, công suất thực) là đại lượng vật lý đặc trưng cho tốc độ tiêu thụ năng lượng thực tế trong mạch điện xoay chiều, thể hiện phần điện năng được chuyển hóa hoàn toàn sang các dạng năng lượng cơ, nhiệt hoặc ánh sáng hữu ích để vận hành tải. Ký hiệu tiêu chuẩn là P, đơn vị tính là Watt (W) hoặc Kilowatt (kW). Trái ngược với công suất vô công vốn chỉ làm nhiệm vụ khởi tạo từ trường, công suất hữu công là chỉ số trực tiếp cấu thành nên sản lượng điện năng tiêu thụ thực tế ghi trên hóa đơn và là thông số quan trọng nhất khi tính toán thiết kế máy phát, đường dây, trạm biến áp.
中文定义
Công suất hữu công 是指个体在长期面对交流电路分析与电力系统运行维护时,电能通过负载完全转换为机械能、热能或光能等有功形式的核心物理量。这种机制不仅表现为在电力仪表上直接读取以瓦特(W)或千瓦(kW)为单位的实际消耗数值,更核心表现为反映发电机与输电线路维持实际做功负载的供电能力及电阻性元件对电能的净消耗率。在现代电网调度与电力计量经济学标准框架下,有功功率被视为计算电网效率、调节发电机出力及考核功率因数的核心合规性指标。
Admin nhận dịch thuật văn bản các chuyên ngành – CHI PHÍ HỢP LÝ – ĐT/ZALO: 0936083856
Đăng ký thành viên để làm BÀI TẬP LUYỆN DỊCH TIẾNG TRUNG CẤP ĐỘ DỄ – MIỄN PHÍ

| Tiếng Trung giản thể | Tiếng Trung phồn thể | Phiên âm Pinyin | Tiếng Anh |
|---|---|---|---|
| 有功功率 / 平均功率 / 实功 | 有功功率 / 平均功率 / 實功 | yǒugōng gōnglǜ / píngjūn gōnglǜ / shígōng | Active power / Real power / True power |
Ví dụ tiếng Trung

DỊCH VIỆT-TRUNG CẦN CHÚ Ý NHỮNG GÌ?
Đây là bài chia sẻ những kinh nghiệm dịch thuật trong quá trình làm việc của Admin!
1. 提高功率因数可以有效减少无功损耗,从而释放更多有功功率。 → Nâng cao hệ số công suất có thể giảm tổn hao vô công một cách hiệu quả, từ đó giải phóng nhiều công suất hữu công hơn.
2. 发电厂的调度员正在根据用电高峰调整电网的有功功率输出。 → Điều độ viên của nhà mạng điện đang điều chỉnh đầu ra công suất hữu công của lưới điện dựa trên đỉnh điểm dùng điện.
3. 这台电动机的额定有功功率为55千瓦,效率极高。 → Công suất hữu công định mức của chiếc động cơ điện này là 55 kW, hiệu suất cực kỳ cao.
Sơ đồ hệ thống điện tiếng Trung là gì?
Thuật ngữ liên quan
- 无功功率 – Công suất vô công / Công suất phản kháng (Reactive power)
- 视在功率 – Công suất biểu kiến / Công suất toàn phần (Apparent power)
- 功率因数 – Hệ số công suất (Power factor / Cos phi)
- 额定功率 – Công suất định mức (Rated power)
- 电网调度 – Điều độ lưới điện (Power grid dispatching)
- 线损 / 线路损耗 – Tổn thất đường dây / Hao hụt đường dây (Line loss)
Đặc điểm / Nguyên lý
Về mặt lý thuyết mạch điện và động lực học hệ thống điện, công suất hữu công vận hành dựa trên tích số của điện áp hiệu dụng, dòng điện hiệu dụng và cosin của góc lệch pha giữa chúng (P = UI\cos\varphi). Trong các thiết bị thuần trở (như sợi đốt, điện trở nhiệt), dòng điện và điện áp đồng pha dẫn đến hệ số công suất bằng 1, điện năng biến đổi hoàn toàn thành hữu công. Tuy nhiên đối với các loại tải hỗn hợp gồm cảm kháng và dung kháng, sự lệch pha sẽ sinh ra dòng điện phản kháng luân chuyển tự do. Do đó, việc duy trì cân bằng công suất hữu công trên toàn hệ thống thời gian thực là điều kiện tiên quyết để giữ vững tần số lưới điện định mức ổn định.
Join group TỪ ĐIỂN TIẾNG TRUNG để cập nhật từ mới nhanh nhất!
Ứng dụng thực tế
- Vận hành nhà máy: Theo dõi biểu đồ phụ tải và đo đạc sản lượng điện phát thực tế tính bằng MW của các tổ máy tuabin nhiệt điện, thủy điện để cung ứng đúng nhu cầu.
- Quản lý năng lượng: Lắp đặt hệ thống tụ bù nhằm tối ưu hóa hệ số cos phi, chuyển dịch dòng năng lượng giảm tải dòng vô công và tối đa hóa hiệu suất sử dụng công suất hữu công của nhà xưởng.
- Dịch thuật chuyên ngành: Biên dịch hồ sơ nghiệm thu kỹ thuật trạm biến áp, tài liệu vận hành trung tâm điều độ hệ thống điện (SCADA/EMS), quy trình mua bán điện năng liên quốc gia Việt – Trung.
Có thể bạn đang tìm
- Công suất hữu công tiếng Trung ký hiệu là gì?
- 有功功率 Pinyin phát âm chuẩn xác ra sao?
- Cách tính toán và bù 无功功率 để tăng 有功功率?
- Mối quan hệ hình học giữa 有功, 无功 và 视在功率?
- Tiêu chuẩn điều chỉnh tần số lưới điện thông qua công suất tác dụng?
FAQ
- 1. Công suất hữu công và công suất vô công khác nhau như thế nào?
- Công suất hữu công (P) sinh công có ích trực tiếp và tiêu hao điện năng thực tế. Công suất vô công (Q) không sinh công mà luân chuyển giữa nguồn và tải để thiết lập từ trường cần thiết cho thiết bị.
- 2. Đơn vị đo của công suất hữu công là gì?
- Đơn vị đo chuẩn trong hệ đo lường quốc tế của công suất hữu công là Oát (W), thông thường trong hệ thống điện lớn sử dụng Kilôoát (kW) hoặc Mêgaoát (MW).
- 3. Hệ số công suất (cos phi) ảnh hưởng thế nào đến công suất hữu công?
- Hệ số công suất càng cao (gần bằng 1) thì khả năng chuyển đổi năng lượng từ công suất biểu kiến sang công suất hữu công có ích càng lớn, giúp giảm tổn thất trên đường dây dẫn.
Bạn theo dõi kênh Youtube của Admin nhé!
Kênh Luyện dịch tiếng Trung
Kênh Tiếng Trung tổng hợp

