Bình quân tiếng Trung là gì?

 

 

Bình quân là gì?

Bình quân / Trung bình (Average / Mean) là một trị số đại biểu xác định bằng toán học hoặc thống kê để phản ánh mức độ phổ biến, xu hướng trung tâm của một tập hợp các số liệu có cùng một tiêu thức thuộc tính, giúp triệt tiêu sự biến động ngẫu nhiên của các đơn vị cá biệt.

Bình quân 是指在数学、统计学与经济分析实务中,用以反映一组同质观测数据在某一数量特征上所达到的一般水平或集中趋势的代表性指标。在行业数据处理中通常称为“平均”或“平均数”,旨在消除各单位特定偶然因素引起的差异。

Admin nhận dịch thuật văn bản các chuyên ngành – CHI PHÍ HỢP LÝ – ĐT/ZALO: 0936083856

Đăng ký thành viên để làm BÀI TẬP LUYỆN DỊCH TIẾNG TRUNG CẤP ĐỘ DỄ – MIỄN PHÍ

Bình quân tiếng Trung là gì?
Tiếng Trung giản thể / Phiên âm平均 / 平均数 / 平均值

(Píngjūn / Píngjūnshù / Píngjūnzhí)

Tiếng Trung phồn thể平均數 
Tiếng AnhAverage
Mean / Arithmetic mean / Weighted average

1000 từ ngành SX NỘI THẤT tiếng Trung

Ví dụ tiếng Trung về bình quân

Khá hack não với MINI GAME TÌM Ô CHỮ - Từ HSK1-HSK5; mỗi lần nhấn F5 hoặc nút Chơi lại, vị trí chữ bị xáo trộn, bạn chơi lại từ đầu nha!
Cập nhật ngày 01/07/2026

Khá hack não với MINI GAME TÌM Ô CHỮ - Từ HSK1-HSK5; mỗi lần nhấn F5 hoặc nút Chơi lại, vị trí chữ bị xáo trộn, bạn chơi lại từ đầu nha!

Bạn chơi nhé!

统计局发布的最新报告显示,该地区去年的居民人均可支配收入大幅超过全国平均水平。
Báo cáo mới nhất do Cục Thống kê công bố cho thấy, thu nhập khả dụng bình quân đầu người của cư dân khu vực này năm ngoái đã vượt xa mức bình quân cả nước.

GIẢI MÃ NHỮNG GIẤC MƠ

TRUYỆN AUDIO TÂY-TA

Từ vựng chuyên ngành liên quan

  • 算术平均数、加权平均法与几何平均值 – Số bình quân số học, phương pháp bình quân gia quyền và trị số bình quân hình học.
  • 样本加权基础、移动平均线指标与方差离散程度 – Cơ sở gia quyền mẫu số liệu, chỉ báo đường trung bình động (MA) và mức độ phân tán phương sai.
  • 人均国内生产总值、日平均客流量与行业平均利润率 – Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người, lượng khách bình quân ngày và tỷ suất lợi nhuận bình quân ngành.

Quay lại Trang chủSHOP TỪ ĐIỂN CHUYÊN NGÀNH

Đặc điểm tính chất và nguyên tắc toán học của số bình quân

Trong nghiên cứu dữ liệu, kinh tế lượng và kiểm toán thống kê, chỉ số bình quân mang các tính chất khoa học nghiêm ngặt sau:

  • Tính đại biểu khái quát cao: Gom toàn bộ các biểu hiện riêng lẻ thành một con số duy nhất, cho phép nhà phân tích so sánh trực quan các hiện tượng không cùng quy mô quy mô tổng thể.
  • Độ nhạy cảm với giá trị cực đoan: Số bình_quân số học thông thường dễ bị bóp méo hoặc kéo lệch bởi các giá trị quá lớn hoặc quá nhỏ trong dãy số liệu (hiện tượng số liệu ảo), đòi hỏi phải kết hợp lọc bỏ nhiễu.
  • Yêu cầu về tính đồng chất: Các đơn vị tham gia tính toán bình_quân bắt buộc phải có cùng chung bản chất kinh tế – xã hội hoặc kỹ thuật, không thể tính bình_quân cho các đối tượng hoàn toàn khác biệt nhau.

在现代大数定律分析、金融量化建模、质量抽样检测与统计特征综合表征实务中,平均值指标具备以下核心特征:总体分布代表性、极值敏感易偏性、以及样本单元同质边界性。

Join group TỪ ĐIỂN TIẾNG TRUNG để cập nhật từ mới nhanh nhất!

Ứng dụng thực tế và phương pháp phân tích toán thống kê

  • Đánh giá kinh tế và phân chia thu nhập: Ứng dụng để tính toán các chỉ số vĩ mô như GDP bình_quân đầu người, lương bình_quân của người lao động nhằm phục vụ hoạch định chính sách kinh tế xã hội.
  • Hạch toán kế toán kho và phân tích tài chính: Sử dụng phương pháp giá bình_quân gia quyền (Weighted Average) để tính giá trị hàng tồn kho xuất xưởng, hoặc tính toán tỷ suất sinh lời bình_quân để chấm điểm danh mục đầu tư chứng khoán.

在企业存货计价进销存核算、跨期市场指数趋势研判与社会人口学人均消费水平测算实务中,平均法主要应用于海量原始数据的压缩归纳、周期性动态加权修正与行业基准水平的科学测定。

Bạn theo dõi kênh Youtube của Admin nhé!
Kênh Luyện dịch tiếng Trung
Kênh Tiếng Trung tổng hợp

 

Để lại một bình luận