Dự ứng lực là gì?
Dự ứng lực hay ứng suất trước (Prestressed) là biện pháp chủ động tạo ra các ứng suất nén nội bộ bên trong cấu kiện kết cấu chịu lực (chủ yếu là bê tông) trước khi chịu tải trọng bên ngoài, nhằm triệt tiêu hoặc giảm bớt ứng suất kéo do tải trọng gây ra, giúp tăng khả năng chống nứt và vượt nhịp lớn công trình.
Dự ứng lực 是指在工程结构构件(主要指混凝土、组合结构或钢结构)承受外部工作荷载之前,通过引入高强度的预应力筋(如高强钢丝、钢绞线等)进行人工机械张拉,使其主动预先产生内部压应力的一种现代力学拓扑优化工艺方法。该预加压应力的数值设计能够有效抵消、削弱或延缓后续由外部重力、活荷载所引致的拉应力响应,使结构整体长期处于理想的应力分布状态。在汉语建筑科学、大跨度桥梁工程以及岩土锚固工程技术规范术语中,官方规范核心术语定名为“预应力”。
Admin nhận dịch thuật văn bản các chuyên ngành – CHI PHÍ HỢP LÝ – ĐT/ZALO: 0936083856
Đăng ký thành viên để làm BÀI TẬP LUYỆN DỊCH TIẾNG TRUNG CẤP ĐỘ DỄ – MIỄN PHÍ

| Tiếng Trung giản thể / Phiên âm | 预应力 / 预应力混凝土 / 张拉控制应力 (Yùyìnglì / Yùyìnglì hùnníngtǔ / Zhānglā kòngzhì yìnglì) |
| Tiếng Trung phồn thể | 預應力 / 預應力混凝土 / 張拉控制應力 |
| Tiếng Anh | Prestressed Prestressed Concrete / Prestressing Force |
1000 từ ngành THỦY ĐIỆN tiếng Trung
Ví dụ tiếng Trung về Dự ứng lực

BÀI MỚI CẬP NHẬT: Ai là chủ ngựa?-谁是马的主人?-Luyện dịch Việt-Trung - Kéo thả, có check đáp án ngay và hoàn toàn MIỄN PHÍ!
Bạn làm bài nhé!在预应力混凝土箱梁施工中,必须严格按照双控原则监控张拉力和伸长量。
Trong thi công dầm hộp bê tông dự ứng lực, bắt buộc phải giám sát lực căng và độ giãn dài theo đúng nguyên tắc kiểm soát kép.
Từ vựng chuyên ngành liên quan
- 先张法 / 后张法 (Xiānzhāngfǎ / Hòuzhāngfǎ) – Phương pháp căng trước (Pre-tensioning) / Phương pháp căng sau (Post-tensioning).
- 高强钢绞线 (Gāoqiáng gāngjiǎoxiàn) – Cáp thép dự ứng lực cường độ cao / Sợi thép bện.
- 夹片锚具 / 工作锚 (Jiápiàn máojù / Gōngzuòmáo) – Neo nêm / Neo công cụ / Bộ neo công tác.
- 孔道压浆 / 浆体粘结 (Kǒngdào yājiāng / Jiāngtǐ niánjié) – Bơm vữa ống gen / Ép vữa lòng ống cáp.
- 预应力损失值 (Yùyìnglì sǔnshīzhí) – Trị số hao tổn dự ứng lực / Tổn hao ứng suất do ma sát và co ngót.
Quay lại Trang chủ và SHOP TỪ ĐIỂN CHUYÊN NGÀNH
Đặc điểm của Dự ứng lực
Bản chất cơ lý và kết cấu động lực học của bê tông dự ứng lực giải quyết triệt để điểm yếu cốt tử của bê tông thông thường, đó là khả năng chịu kéo cực kỳ kém. Khi kết cấu chịu lực uốn, vùng chịu kéo sẽ nhanh chóng xuất hiện các vết nứt vĩ mô.
Tuy nhiên, bằng kỹ thuật căng dự ứng lực sử dụng các kích thủy lực siêu cao áp kéo căng bó cáp thép, kết cấu sẽ được uốn vồng ngược lên phía trên, tích lũy sẵn một ma trận ứng suất nén hữu hiệu. Trong quá trình vận hành dài hạn, các thông số kỹ thuật cần kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt bao gồm hao tổn ứng suất biến dạng (Prestress loss) gây ra bởi sự chùng ứng suất của thép, hiện tượng co ngót và từ biến (Creep and shrinkage) của bê tông.
Việc sử dụng công nghệ luồn cáp dính kết (Bonded) thông qua bơm vữa chèn kín ống gen hoặc cáp không dính kết (Unbonded) phủ mỡ bọc nhựa chịu lực cao là hai giải pháp định hình kết cấu vượt nhịp tiên tiến nhất hiện nay.
该力学工艺的核心机理与动态结构流变学设计,根本旨在攻克常规素混凝土抗拉强度极低的固有脆性缺陷。传统受弯构件在拉应力区极易产生微观裂缝并迅速恶化扩展,而预应力技术通过千斤顶等高压液压设备对高强钢绞线施加高达上千兆帕的拉伸力,使梁体在未加载前产生向上反拱的预压应力矩阵。在全寿命周期运行控制体系中,工程设计必须精细化全盘计算因混凝土收缩徐变(Creep and shrinkage)、钢材应力松弛以及转折孔道摩擦引发的预应力损失(Prestress loss)宏观衰减曲线。工业制式中通常分化为通过灌浆密实实现协同受力的有粘结(Bonded)预应力体系,以及采用高性能工程塑料及防腐油脂进行物理阻隔的无粘结(Unbonded)预应力技术,两者在空间拓展维度上构成了当代建筑实现大跨度、大空间超薄平板化的核心技术支撑。
Join group TỪ ĐIỂN TIẾNG TRUNG để cập nhật từ mới nhanh nhất!
“Dự ứng lực” trong thực tế
Trong thực tiễn lập hồ sơ thầu dự án hạ tầng giao thông đô thị lớn, thi công lắp dầm lao cầu đúc sẵn, hay biên soạn bản vẽ thiết kế phần ngầm, biện pháp neo giữ hố móng sâu (Soil nailing / Ground anchor) của các nhà máy công nghiệp quy mô lớn có sự tham gia của tổng thầu Trung Quốc, văn bản nghiệm thu dự ứng lực là tài liệu gốc mang tính kiểm toán tối cao.
Khi xử lý biên dịch Quy trình công nghệ kéo căng bó cáp (Tensioning Operation SOP), Báo cáo dữ liệu kiểm tra độ kéo căng kích và độ dãn dài thực tế, hay Chứng chỉ chất lượng xuất xưởng của bộ neo, dịch thuật viên bắt buộc phải nắm chắc các phép tính cơ học vật lý để tránh dịch sai lệch đơn vị đo lường hay thuật ngữ kỹ thuật.
Bản ghi dữ liệu áp lực dầu của đồng hồ thủy lực song ngữ là căn cứ pháp lý cốt lõi để tư vấn giám sát chấp thuận tiến hành quy trình bơm vữa bịt đầu neo.
在跨境高速铁路、城市轨道交通高架预制箱梁整孔吊装施工,以及高层复杂商业综合体超厚基坑深层地质岩土预应力锚索锚固(Ground anchor)等全过程工程咨询与工程总承包(EPC)实务中,预应力专项施工数据的真实性审查具有无可替代的法律否决权。在互译诸如双语《预应力梁专项张拉施工工艺规程》、全自动智能油泵张拉数控系统导出原始报表,或国外权威试验室关于锚具多孔夹组装件静载锚固性能检测报告时,翻译团队必须严密对应诸如弹性模量换算、控制应力偏差等量化指标术语。纸质签字版油压表千分位标定读数与现场实时回传的计算延伸量曲线相互印证的数据卷宗,是中外联合监理工程师正式签发下一步“孔道真空辅助压浆”以及进行工程结构安全性终身责任追溯的刚性技术公证链。
Ống đổ bê-tông tiếng Trung là gì?
Phân khu chức năng tiếng Trung là gì?
Phân tích kỹ thuật và mở rộng thuật ngữ
Phân loại các phương thức bố trí tuyến cáp ứng lực (按预应力线形及空间形态的精细分类): Tài liệu kết cấu mổ xẻ nhiều mô hình bố trí: Dự ứng lực trong (体内预应力 – Bó cáp bố trí bên trong tiết diện bê tông), Dự ứng lực ngoài (体外预应力 – Bó cáp chạy ngoài vách dầm, thường dùng gia cường sửa chữa cầu), và Dự ứng lực tuyến tính/uốn cong (线性与曲线预应力 – Thiết kế theo mômen uốn của cấu kiện).
Thiết bị thi công điều áp và vật tư công trường (预应力施工特种机械与辅材术语): Khi tác nghiệp hiện trường, biên dịch viên cần nằm lòng: Kích thủy lực căng cáp kiểu kích lòng rỗng (穿心式大吨位液压千斤顶), Máy nén phun vữa áp lực cao (高压压浆泵), Ống gen luồn cáp bằng nhựa hoặc tôn lượn sóng (塑料或金属波纹管) và Bộ đo áp lực lực căng thông minh (智能张拉测控仪).
Ứng dụng chuyển ngữ nghiệm thu và kiểm tra khuyết tật: Việc tích lũy tốt các cặp từ chuyên sâu như Thử nghiệm độ dãn dài cốt thép (钢筋伸长量测试), Hiện tượng tụt nêm neo (锚具滑丝 / 滑锚), Độ sụt của vữa bơm ống gen (压浆料流动度) và Thiết bị dò khuyết tật rỗng bên trong ống cáp bằng sóng siêu âm (孔道压浆密实度超声波检测) giúp dịch thuật viên hoàn thành xuất sắc các buổi dịch chuyển giao biện pháp thi công căng cáp, nghiệm thu hạng mục kết cấu chịu lực chính của công trình.

