Không tôn giáo là gì?
Không tôn giáo (Irreligion / No religion) là trạng thái nhân khẩu học hoặc căn cước cá nhân của một công dân biểu thị việc không theo bất kỳ một hệ thống tín ngưỡng, giáo phái hay tổ chức tôn giáo chính thức nào được pháp luật công nhận, đồng thời là một trong những quyền tự do tư tưởng cơ bản được quy định trong hiến pháp.
Không tôn giáo 是指公民个体在客观人口统计学登记或主观自我身份认同中,不隶属于任何世俗公开合法合规注册的宗教教派、教会组织或特定的神学信仰体系。这一状态属于现代宪法赋予公民的基本思想自由与信仰选择权范畴,在汉语行政事务中正式术语规范表述为“无宗教信仰”。
Admin nhận dịch thuật văn bản các chuyên ngành – CHI PHÍ HỢP LÝ – ĐT/ZALO: 0936083856
Đăng ký thành viên để làm BÀI TẬP LUYỆN DỊCH TIẾNG TRUNG CẤP ĐỘ DỄ – MIỄN PHÍ
| Tiếng Trung giản thể / Phiên âm | 无宗教信仰 / 无信仰者
(Wú zōngjiào xìnyǎng / Wú xìnyǎngzhě) |
| Tiếng Trung phồn thể | 無宗教信仰 / 無信仰者 |
| Tiếng Anh | No religion Irreligion / Non-religious |
1000 từ ngành SX NỘI THẤT tiếng Trung
Ví dụ tiếng Trung về Không tôn giáo

DỊCH TRUNG - VIỆT CẦN CHÚ Ý NHỮNG GÌ?
Đây cũng là một bài Admin chia sẻ kinh nghiệm và quan điểm về việc dịch thuật rút ra trong quá trình làm việc của mình nhé!
在填写出入境申请表和个人履历时,“宗教”一栏若无特定信仰,通常应当填写“无宗教信仰”。
Khi điền tờ khai xin xuất nhập cảnh và sơ yếu lý lịch cá nhân, tại cột “Tôn giáo” nếu không có tín ngưỡng cụ thể thì thông thường phải điền “Không tôn giáo”.
Từ vựng chuyên ngành liên quan
- 唯物主义 (Wéiwù zhǔyì) – Chủ nghĩa duy vật.
- 无神论 (Wúshénlùn) – Thuyết vô thần / Chủ nghĩa vô thần.
- 不可知论 (Bùkězhīlùn) – Thuyết bất khả tri.
- 世俗化 (Shìsúhuà) – Xu hướng thế tục hóa (tách rời tôn giáo khỏi đời sống hành chính công).
- 信仰自由 (Xìnyǎng zìyóu) – Tự do tín ngưỡng (gồm cả quyền theo hoặc không theo tôn giáo).
Quay lại Trang chủ và SHOP TỪ ĐIỂN CHUYÊN NGÀNH
Đặc điểm của Không tôn giáo
Đặc trưng mang tính pháp lý và xã hội học của trạng thái này là sự phân định độc lập hoàn toàn giữa quyền nghĩa vụ công dân với các hệ tư tưởng thần học. Một cá nhân mang căn cước không tôn giáo không đồng nghĩa với việc họ thiếu đi các quy chuẩn đạo đức xã hội hoặc không có phong tục thờ cúng gia tiên theo truyền thống văn hóa bản địa.
Trên phương diện quản lý nhà nước, việc công nhận nhóm đối tượng này đảm bảo tính khách quan tối đa trong việc thiết lập dữ liệu dân cư quốc gia. Đồng thời, xu hướng gia tăng của tỷ lệ cư dân không tôn giáo tại các đô thị lớn phản ánh tốc độ phát triển mạnh mẽ của nhận thức khoa học, trình độ học vấn toàn dân và quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng.
该客观状态在法学与社会学维度的核心特征,在于其彻底脱离了任何神学教条规训,实现了公民世俗法定权利与任何特定神权教义的法律层级解耦。个体标记该身份并不等同于对其本土传统文化中的祭祖、民间民俗风尚的机械化否定,而是在行政登记层面剥离了特定宗教实体的会籍义务。在现代国家人口普查实务中,设立此合规选项目的是确保宏观公共政策推行时的包容性与社会公信力。同时,现代都市中该群体边际比例的持续稳步上升,深刻映射了全民公共教育普及、现代自然科学思维确立以及全球城市化进程的演进轨迹。
Join group TỪ ĐIỂN TIẾNG TRUNG để cập nhật từ mới nhanh nhất!
“Không tôn giáo” trong thực tế
Trong thực tiễn giải quyết hồ sơ pháp lý hành chính, thủ tục xin cấp thị thực kết hôn xuyên biên giới hay dịch thuật công chứng tư pháp lý lịch cá nhân cho người lao động, du học sinh Việt – Trung, việc chuẩn hóa thuật ngữ này là nghiệp vụ thường nhật.
Đối với các biên dịch viên chuyên nghiệp, việc ghi nhận chính xác tình trạng tôn giáo trong các văn bản hộ tịch như giấy khai sinh, tờ khai căn cước công dân giúp đối tác cơ quan ngoại giao xử lý hồ sơ nhanh chóng, tránh các hiểu lầm không đáng có về mặt văn hóa chính trị.
Hơn nữa, việc đảm bảo quyền lợi bình đẳng trước pháp luật cho những ứng viên không tôn giáo trong các quy trình tuyển dụng nhân sự cấp cao tại doanh nghiệp FDI là biểu hiện tối cao của tiêu chuẩn quản trị trách nhiệm xã hội toàn cầu.
在涉外涉侨行政审批、跨境跨国婚姻登记公证审核,以及对中越劳务人员、留学生档案进行司法互认翻译的日常案卷实务中,该客观词汇的规范化处理是一项细致的标准作业。针对资深翻译而言,在转译诸如中国户口簿、越南公民身份身份证中关于“宗教/Tôn giáo”一栏的对照数据时,严谨对译能有效规避驻外使领馆进行背景调查及实质性面签时的涉外行政误判。此外,在跨国集团和外资企业的高阶人力资源国际招聘中,严格执行针对无宗教信仰应聘者的职业机会均等,也是现代企业落实全球社会责任规范中关于非歧视性用工的核心评估指标。
Tủ tài liệu tiếng Trung là gì?
Điều chuyển công việc tiếng Trung là gì?
Phân tích kỹ thuật và mở rộng thuật ngữ
Phân biệt cấu trúc ngữ nghĩa xã hội học (社会学概念的细腻区分): Cần chú ý trong các bài nghiên cứu xã hội, thuật ngữ **无宗教信仰** (Không tôn giáo) mang sắc thái trung tính, rộng hơn thuật ngữ **无神论者** (Atheist – Người theo thuyết vô thần, phủ nhận hoàn toàn sự tồn tại của thần linh) và **不可知论者** (Agnostic – Người bất khả tri, cho rằng nhận thức con người không thể biết chắc thần linh có tồn tại hay không).
Quy định dịch thuật bảng biểu lý lịch (个人履历及涉外表单转译规范): Tại Trung Quốc, khi khai báo trực tuyến trên hệ thống quản lý xuất nhập khẩu hoặc đăng ký nhân sự, nếu không theo đạo, hệ thống sẽ mặc định để lựa chọn là `无宗教信仰`. Tránh dịch nhầm cụm từ này thành “Không có tín ngưỡng” (`无信仰`), vì người không tôn giáo vẫn có thể có tín ngưỡng chính trị hoặc tín ngưỡng khoa học.
Ứng dụng chuyển ngữ cấu trúc cơ quan quản lý: Việc ghi nhớ các thuật ngữ tương phản như Tôn giáo hợp pháp (合法宗教), Sắc tộc tôn giáo (宗教族群), Quá trình thế tục hóa (世俗化进程) giúp dịch thuật viên hoàn thiện các bản dịch báo cáo nhân đạo, nhân khẩu học đạt độ sâu văn phong chuẩn mực.

