Tin nhắn tiếng Trung là gì?

 

 

Tin nhắn là gì?

Tin nhắn hay dịch vụ tin nhắn ngắn (Short Message Service – SMS) là một giao thức viễn thông tiêu chuẩn cho phép các thiết bị di động trao đổi các gói dữ liệu văn bản ngắn với nhau hoặc giữa thiết bị và hệ thống tổng đài thông qua mạng lưới vô tuyến.

Tin nhắn 是指利用移动通信系统的信令信道,在移动终端与移动终端之间,或移动终端与外部应用平台之间,进行短小文字信息交互的一种基础电信业务。该服务基于全球移动通信系统(GSM)等网络标准构建,在汉语中专业术语规范表述为“短信”或“短信息”,在互联网生态中也泛指各类即时通讯软件中的文本消息。

Admin nhận dịch thuật văn bản các chuyên ngành – CHI PHÍ HỢP LÝ – ĐT/ZALO: 0936083856

Đăng ký thành viên để làm BÀI TẬP LUYỆN DỊCH TIẾNG TRUNG CẤP ĐỘ DỄ – MIỄN PHÍ

Tin nhắn tiếng Trung là gì?
Tiếng Trung giản thể / Phiên âm短信 / 短信息 / 文本消息

(Duǎnxìn / Duǎnxìnxī / Wénběn xiāoxi)

Tiếng Trung phồn thể短信 / 短信息 / 文本消息
Tiếng AnhSMS
Short message / Text message

500 từ vựng về SX linh kiện điện tử tiếng Trung

Ví dụ tiếng Trung về Tin nhắn

BÀI MỚI CẬP NHẬT: Ai là chủ ngựa?-谁是马的主人?-Luyện dịch Việt-Trung -  Kéo thả, có check đáp án ngay và hoàn toàn MIỄN PHÍ!
Cập nhật ngày 13/06/2026

BÀI MỚI CẬP NHẬT: Ai là chủ ngựa?-谁是马的主人?-Luyện dịch Việt-Trung - Kéo thả, có check đáp án ngay và hoàn toàn MIỄN PHÍ!

Bạn làm bài nhé!

为了保证账户资金安全,用户每次登录时都需要输入手机收到的短信验证码。
Để đảm bảo an toàn tiền vốn tài khoản, mỗi lần người dùng đăng nhập đều cần nhập mã xác thực OTP nhận được qua tin nhắn điện thoại.

Từ vựng chuyên ngành liên quan

  • 短信验证码 / 动态密码 (Duǎnxìn yànzhèngmǎ / Dòngtài mìmǎ) – Mã xác thực qua tin_nhắn / Mã OTP.
  • 短信网关 (Duǎnxìn wǎngguān) – Cổng viễn thông gửi tin_nhắn (SMS Gateway).
  • 群发短信 (Qúnfā duǎnxìn) – Gửi tin_nhắn hàng loạt / SMS Broadcasting.
  • 垃圾短信 / 骚扰短信 (Lājī duǎnxìn / Sāorǎo duǎnxìn) – Tin_nhắn rác / Tin_nhắn quấy rối.
  • 双向短信 (Shuāngxiàng duǎnxìn) – Tin_nhắn hai chiều (SMS Two-way).

Quay lại Trang chủSHOP TỪ ĐIỂN CHUYÊN NGÀNH

Đặc điểm của Tin nhắn

Thuộc tính cốt lõi của giao thức truyền thông này là tính kịp thời, độ tin cậy của hạ tầng mạng và giới hạn dung lượng kỹ thuật tiêu chuẩn của ký tự văn bản. Khác biệt với các ứng dụng tin_nhắn OTT chạy trên nền tảng internet băng thông rộng, dịch vụ tin _nhắn SMS truyền thống vận hành trên kênh báo hiệu của mạng di động, cho phép thiết bị nhận thông điệp ngay cả khi không bật kết nối dữ liệu di động hoặc đang trong trạng thái nghẽn mạng cục bộ.

Theo quy chuẩn quốc tế, một bản tin_nhắn đơn lẻ được mã hóa giới hạn tối đa 160 ký tự ASCII hoặc 70 ký tự định dạng mã kép UTF-16 (bao gồm chữ tiếng Trung hoặc tiếng Việt có dấu). Khi vượt quá ngưỡng này, hệ thống sẽ tự động phân tách và ghép lại ở thiết bị đầu cuối thông qua mã định danh chuỗi dữ liệu.

该通信协议的核心核心技术特征在于其高即时性、承载基站信道的内生高可靠性以及国际标准的容量硬性阈值约束。与完全依赖宽带互联网架构的OTT即时通讯应用存在底层拓扑差异,传统短信息业务依托于蜂窝移动网络的信令控制信道进行异步传输,这使得终端在未开启数据流量或遭遇局部高并发网络拥堵时,仍能保持极高的送达成功率。依国际电信联盟标准,单条独立文本的信息负载被严格限制在160个ASCII字符或70个采用UTF-16编码的双字节字符(含中文字符或带声调的越南语)。一旦数据流长度溢出该技术边界,网关调度系统将自动执行级联切片处理,并在接收终端通过报头标识完成自动化拼接还原。

Join group TỪ ĐIỂN TIẾNG TRUNG để cập nhật từ mới nhanh nhất!

“Tin nhắn” trong thực tế

Trong thực tiễn triển khai các giải pháp tiếp thị kỹ thuật số, lập trình cổng thanh toán ngân hàng trực tuyến hay vận hành hệ thống thông báo chăm sóc khách hàng tự động cho các doanh nghiệp công nghệ cao, việc kết nối đầu số gửi tin_nhắn thương hiệu là nghiệp vụ then chốt.

Khi xử lý biên dịch các tài liệu đặc tả API cổng gửi tin_nhắn, hợp đồng đại lý viễn thông hay tài liệu hướng dẫn bảo mật hệ thống Trung – Việt, dịch thuật viên cần hiểu sâu các giao thức chuyển mạch để chuyển ngữ chính xác các thuật ngữ chuyên sâu.

Hơn thế nữa, báo cáo lưu lượng gửi tin_nhắn thành công cùng biên bản kiểm toán an ninh bảo mật dữ liệu là chứng cứ pháp lý cao nhất để doanh nghiệp giải quyết các khiếu nại của khách hàng khi xảy ra tranh chấp giao dịch do lộ mã xác thực.

在现代化数字精准营销、第三方在线跨境支付网关架构组网以及跨国科技企业智能客服自动通知系统的工程实践中,接入商用专属短信通道(SMS Brandname)是确保信息闭环流转的核心技术纽带。在互译中越双语短信网关API接口文档、电信运营商直连服务协议或网络安全等保合规技术卷宗时,编译人员需深度渗透通信技术语义,以地道转化长短信拆分机制、上行下行逻辑等专业概念。此外,由系统导出的高精度送达率统计报表与数据安全审计日志,亦是外资企业在面对因验证码涉嫌遭遇中间人攻击(MITM)而引发的金融交易欺诈纠纷时,向执法机构提报免责技术抗辩的法定合规核心证据。

Hệ điều hành tiếng Trung là gì?

Dữ liệu đám mây tiếng Trung là gì?

Phân tích kỹ thuật và mở rộng thuật ngữ

Phân biệt cơ chế xử lý dữ liệu tin_nhắn (短信传输机制的细腻区分): Cần chú ý phân biệt Tin_nhắn chủ động gửi đi (上行短信 – MO 短信, Mobile Originated, tin nhắn do người dùng bấm gửi từ máy điện thoại lên tổng đài) và Tin_nhắn hệ thống trả về cho máy khách (下行短信 – MT 短信, Mobile Terminated, tin_nhắn gửi từ tổng đài về máy người dùng như tin_nhắn trừ tiền, tin_nhắn quảng cáo).

Xu hướng công nghệ tin nhắn thế hệ mới (富媒体通信技术 – RCS): Hệ thống viễn thông đang chuyển dịch mạnh mẽ từ SMS truyền thống sang Tin_nhắn giàu truyền thông (RCS – Rich Communication Services), trong tiếng Trung chuyên ngành thường gọi là 5G消息, cho phép gửi tin_nhắn văn bản không giới hạn ký tự, đính kèm video, âm thanh, định vị trực tiếp mà không cần ứng dụng bên thứ ba.

Ứng dụng chuyển ngữ lập trình tích hợp: Việc tích lũy các cụm từ như Thời gian hết hạn mã OTP (验证码有效期), Đầu số tổng đài (特服号 / 通道号), Tỷ lệ gửi thành công (发送成功率) hỗ trợ đắc lực cho dịch thuật viên khi tham gia vào các dự án chuyển giao phần mềm, tích hợp hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu.

 

Để lại một bình luận