Nhân viên bán vé là gì?
Nhân viên bán vé (Ticketing agent / Conductor) là người lao động thuộc bộ phận dịch vụ khách hàng, chịu trách nhiệm trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kiểm tra thông tin lịch trình, bán vé, thu tiền, xuất hóa đơn và xử lý các yêu cầu đổi trả vé cho hành khách tại quầy hoặc trên phương tiện giao thông công cộng.
Nhân viên bán vé 是指在交通运输、旅游景区、文娱演出等服务行业窗口岗位中,直接面向旅客或观众,负责行程车次查询、客票发售、款项收支、发票开具以及退改签业务办理的客运一线操作人员。在行业公文中通常称为“售票员”或“客运售票员”。
Admin nhận dịch thuật văn bản các chuyên ngành – CHI PHÍ HỢP LÝ – ĐT/ZALO: 0936083856
Đăng ký thành viên để làm BÀI TẬP LUYỆN DỊCH TIẾNG TRUNG CẤP ĐỘ DỄ – MIỄN PHÍ

| Tiếng Trung giản thể / Phiên âm | 售票员 / 客运售票员 / 票务员 (Shòupiàoyuán / Kèyùn shòupiàoyuán / Piàowùyuán) |
| Tiếng Trung phồn thể | 售票員 / 客運售票員 / 票務員 |
| Tiếng Anh | Ticketing agent Ticket seller / Ticket clerk / Booking clerk / Conductor |
Combo 300 câu giao tiếp – 1000 từ vựng Bất động sản tiếng Trung
Ví dụ tiếng Trung về nhân viên bán vé

DỊCH TRUNG - VIỆT CẦN CHÚ Ý NHỮNG GÌ?
Đây cũng là một bài Admin chia sẻ kinh nghiệm và quan điểm về việc dịch thuật rút ra trong quá trình làm việc của mình nhé!
随着电子客票的普及,火车站售票员的职能正逐渐从传统的手工出票转向协助旅客处理复杂退改签业务。
Cùng với sự phổ cập của vé điện tử, chức năng của nhân viên bán vé tại ga tàu hỏa đang dần chuyển dịch từ xuất vé thủ công truyền thống sang hỗ trợ hành khách xử lý các nghiệp vụ đổi trả vé phức tạp.
Cảnh sát hình sự tiếng Trung là gì?
Nhà giả kim tiếng Trung là gì?
Đơn vị cung cấp bữa ăn tiếng Trung là gì?
Từ vựng chuyên ngành liên quan
- 窗口售票系统、实名制购票与身份信息核验 – Hệ thống bán vé tại quầy, mua vé theo hình thức định danh thực tế và xác minh thông tin căn cước.
- 退票手续费、改签窗口与余票动态查询 – Phí thủ tục hoàn vé, quầy đổi vé và tra cứu động lượng vé còn lại.
- 现金结账、电子支付对账与营业款交接 – Quyết toán tiền mặt, đối soát thanh toán điện tử và bàn giao doanh thu ca trực.
Quay lại Trang chủ và SHOP TỪ ĐIỂN CHUYÊN NGÀNH
Đặc điểm nghiệp vụ và tiêu chuẩn công tác của nhân viên bán vé
Trong hệ thống quản lý vận tải hành khách đường sắt, đường bộ và ngành dịch vụ du lịch, vị trí nhân viên bán vé sở hữu các đặc điểm nghề nghiệp cốt lõi sau:
- Yêu cầu độ chính xác cao về số liệu: Quá trình thao tác hệ thống nhập mã chặng bay, chuyến tàu, số lượng tiền mặt thu nhận và tiền thối lại phải tuyệt đối chuẩn xác nhằm tránh gây thất thoát doanh thu của doanh nghiệp.
- Kỹ năng giao tiếp và xử lý tình huống: Trực tiếp tiếp xúc với lưu lượng khách lớn, đặc biệt vào mùa cao điểm lễ Tết (Xuân vận), yêu cầu nhân viên phải có thái độ phục vụ chuẩn mực, kiên nhẫn giải đáp và xử lý nhanh các sự cố nghẽn mạng, hủy chuyến.
- Nghiệm thu tài chính ca trực nghiêm ngặt: Cuối mỗi ca làm việc, nhân viên phải lập báo cáo bán vé, đối soát số lượng vé thực tế phát ra với phần mềm quản lý và bàn giao đầy đủ số tiền doanh thu cho thủ quỹ theo quy trình an toàn bảo mật.
在现代铁路客运规章、客运车站文明服务窗口标准、以及票务系统后台终端数据审计实务中,售票员岗位具备以下核心特征:款物交接严密性、系统操作熟练高要求、以及高强度客流应急心理素质。
Join group TỪ ĐIỂN TIẾNG TRUNG để cập nhật từ mới nhanh nhất!
Ứng dụng thực tế và phân loại theo loại hình dịch vụ
- Quản lý票务 tại các nhà ga bến xe lớn: Nhân viên phụ trách vận hành hệ thống bán vé tập trung, phân phối ghế ngồi, hỗ trợ các đối tượng ưu tiên như người già, người khuyết tật mua vé trực tiếp tại quầy hành chính.
- Nhân viên bán và kiểm vé theo xe (Xe buýt, xe khách): Thực hiện việc thu tiền và xé vé trực tiếp cho hành khách lên xuống tại các điểm dừng đỗ, kiêm nhiệm vai trò giám sát trật tự, an toàn và hỗ trợ sắp xếp hành lý trên xe.
在大型客运枢纽窗口服务、旅游风景区现场人工售票以及传统长途客运跟车票务管理实务中,售票员主要应用于客票打印与发票提供、盲点余票调配衔接、以及退票改签等特殊客运需求的人工介入处理。
Bạn theo dõi kênh Youtube của Admin nhé!
Kênh Luyện dịch tiếng Trung
Kênh Tiếng Trung tổng hợp

