Khu công nghiệp là gì?
Khu công nghiệp (Industrial park / Industrial zone) là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, được quy hoạch đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hưởng các cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư của nhà nước.
Khu công nghiệp 是指经国家或地方政府统一规划、具有明确地理四至边界,专门用于集聚工业制造企业、仓储物流中转及相关配套生产性服务业的特定行政经济区域。该区域通过一体化构建高标准的供水、供电、排污及路网等基础设施体系,并叠加强制性投资优惠政策以优化产业营商环境,在汉语中正式术语称为“工业区”、“工业园区”或“开发区”。
Admin nhận dịch thuật văn bản các chuyên ngành – CHI PHÍ HỢP LÝ – ĐT/ZALO: 0936083856
Đăng ký thành viên để làm BÀI TẬP LUYỆN DỊCH TIẾNG TRUNG CẤP ĐỘ DỄ – MIỄN PHÍ

| Tiếng Trung giản thể / Phiên âm | 工业区 / 工业园区 / 经济开发区 (Gōngyèqū / Gōngyè yuánqū / Jīngjì kāifāqū) |
| Tiếng Trung phồn thể | 工業區 / 工業園區 / 經濟開發區 |
| Tiếng Anh | Industrial park Industrial zone / Industrial estate |
Combo 400 câu giao tiếp + 500 từ vựng trong nhà máy sx ba-lô, túi xách bằng tiếng Trung
Ví dụ tiếng Trung về Khu công nghiệp

File PDF trò TÌM Ô CHỮ CHO CHỮ PHỒN THỂ, bạn in ra giấy hoặc mở file trên máy và chơi bằng công cụ bút vẽ nhé!
Bạn tải ngay nhé!该跨国电子企业决定在该工业区内投资建设一座占地二十公顷的智能制造工厂。
Doanh nghiệp điện tử đa quốc gia này quyết định đầu tư xây dựng một nhà máy sản xuất thông minh rộng 20 héc-ta trong khu công nghiệp này.
Từ vựng chuyên ngành liên quan
- 招商引资 (Zhāoshāng yǐnzī) – Thu hút đầu tư / Xúc tiến thương mại và đầu tư.
- 三通一平 / 七通一平 (Sāntōng yīpíng / Qītōng yīpíng) – Các tiêu chuẩn bàn giao mặt bằng hạ tầng kỹ thuật (Cấp điện, cấp nước, đường giao thông và san lấp mặt bằng).
- 外商直接投资 (Wàishāng zhíjiē tóuzī) – Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Vốn FDI).
- 企业所得税减免 (Qǐyè suǒdéshuì jiǎnmiǎn) – Miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
- 工业用地土地使用权 (Gōngyè yòngdì tǔdì shǐyòngquán) – Quyền sử dụng đất công nghiệp.
Quay lại Trang chủ và SHOP TỪ ĐIỂN CHUYÊN NGÀNH
Đặc điểm của Khu công nghiệp
Bản chất kinh tế và quy hoạch của khu công nghiệp dựa trên hiệu ứng tập trung hóa sản xuất nhằm tối ưu hóa chuỗi cung ứng vật tư và giảm thiểu chi phí logistics ngoại vi. Một khu công nghiệp tiêu chuẩn yêu cầu sự hoàn thiện đồng bộ giữa hạ tầng kỹ thuật cốt lõi và hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn bảo vệ môi trường nghiêm ngặt của chính phủ.
Bên cạnh lợi thế về quỹ đất sạch quy mô lớn, các chính sách đòn bẩy như ưu đãi thuế quan, miễn tiền thuê đất có thời hạn và thủ tục hành chính hải quan “một cửa” tại chỗ là những nhân tố cốt lõi tạo nên sức hút cạnh tranh. Sự dịch chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu thúc đẩy các mô hình khu công nghiệp chuyển đổi mạnh mẽ từ sản xuất truyền thống sang khu công nghiệp sinh thái thông minh ứng dụng năng lượng xanh tuần hoàn.
该经济空间集聚载体的核心核心技术特征与规划逻辑,在于通过生产要素的集约化配置以最大化规模经济效应、压缩外部供应链物流成本。标准的园区建制要求构建完备的骨干网络配套与达成达标排放的集中式污水处理系统,以顺应主权国家对绿色低碳环境评价指标的刚性约束。除具备规模化净地出让这一要素优势外,由财政让利构筑的“两免三减半”等税收梯度优惠、特定周期内的土地租金豁免以及进驻海关驻园区办事处提供的“一站式”高效通关便利,共同组成了吸纳资本的核心磁场。在全球供应链重构浪潮下,此类空间正加速由传统的粗放制造基地向集成了分布式光伏、数字化网格管理的高端智慧生态园区升级转型。
Join group TỪ ĐIỂN TIẾNG TRUNG để cập nhật từ mới nhanh nhất!
“Khu công nghiệp” trong thực tế
Trong thực tiễn xúc tiến dự án bất động sản công nghiệp, ký kết hợp đồng thuê lại đất dài hạn hoặc tư vấn pháp lý thành lập pháp nhân cho các tập đoàn sản xuất thiết bị gốc (OEM) phân khúc FDI, hồ sơ thủ tục hành chính có tính liên ngành vô cùng phức tạp.
Khi biên dịch báo cáo nghiên cứu khả thi (FS), thỏa thuận nguyên tắc thuê đất (MOU) hay hồ sơ thẩm duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) song ngữ Trung – Việt, dịch thuật viên cần định danh chuẩn xác các định chế quản lý để bản dịch đạt độ tin cậy tuyệt đối về mặt pháp lý.
Sự phối hợp chặt chẽ giữa Ban quản lý khu công nghiệp, chính quyền địa phương và doanh nghiệp đầu tư hạ tầng là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tiến độ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) cho nhà máy.
在涉外工业地产开发租赁、长期土地二级市场分租合同签约以及针对跨国代工龙头企业(OEM)落地进驻提供全流程法务咨询的工程实务中,行政审批卷宗呈现出极强的跨部委协同特征。在互译中越双语项目可行性研究报告(FS)、土地预租意向协议书(MOU)或环评专项报告(EIA)等核心要件时,译员对园区管委会、投资局等官方机构权能术语的精准翻译,直接关涉到法律文本的严谨度与穿透合规效力。此外,妥善协调开发商基础设施接入进度、地方行政执法边界与入园企业施工周期的工程接口,亦是跨国项目能够顺利取得投资登记证书(IRC)并按期破土动工的核心技术支撑。
Báo cáo kiểm nghiệm tiếng Trung là gì?
Phân tích kỹ thuật và mở rộng thuật ngữ
Phân loại theo cấp độ và mô hình chức năng (按行政级别与功能架构分类): Trong tài liệu kinh tế đối ngoại, cần phân biệt rõ Khu công nghiệp thông thường (工业区 / 工业园区), Khu chế xuất (加工出口区 – Export Processing Zone, áp dụng chính sách phi thuế quan riêng biệt dành cho doanh nghiệp 100% xuất khẩu) và Khu công nghệ cao (高新技术产业开发区 – Hi-Tech Park, tập trung vào công nghệ sinh học, bán dẫn, R&D).
Cơ chế bàn giao mặt bằng khu công nghiệp (土地交付技术标准): Khi biên dịch phụ lục hợp đồng thuê đất, dịch thuật viên cần làm rõ thuật ngữ **七通一平** (Bàn giao mặt bằng bao gồm đầy đủ 7 yếu tố hạ tầng: Cấp nước, thoát nước, cấp điện, đường giao thông, viễn thông, cấp gas/nhiệt, sưởi ấm và mặt bằng đã san lấp phẳng).
Ứng dụng chuyển ngữ hồ sơ cấp phép xây dựng: Việc tích lũy tốt các thuật ngữ như Quy hoạch chi tiết 1/500 (1/500详细规划), Giấy phép xây dựng (建筑许可证), Hệ số sử dụng đất (容积率), Mật độ xây dựng (建筑密度) giúp dịch thuật viên xử lý tốt các hồ sơ thiết kế thi công nhà xưởng sản xuất trong khu công nghiệp.

