Hoa mẫu đơn ta là gì?
Hoa mẫu đơn ta, hay còn gọi là hoa trang (Ixora coccinea), là một loài cây kiểng thân bụi lâu năm thuộc họ Thiến thảo (Rubiaceae). Cây hoa có đặc điểm mọc thành chùm rực rỡ ở đầu cành với các sắc đỏ, vàng, hồng, thường được trồng làm viền cảnh quan đô thị hoặc tạo dáng cây bonsai.
Hoa mẫu đơn ta 是指茜草科(Rubiaceae)仙丹花属的一种多年生常绿灌木植物。其学名为 Ixora coccinea,常见特征为小花多数密集排列在枝条顶端,呈聚伞花序构型,花冠通常呈红、黄、白或粉色。该植物在越南华南及中南半岛常用于园林绿化带布景或微型盆景制作,在汉语中正式植物学名及商品统称为“龙船花”或“仙丹花”。
Admin nhận dịch thuật văn bản các chuyên ngành – CHI PHÍ HỢP LÝ – ĐT/ZALO: 0936083856
Đăng ký thành viên để làm BÀI TẬP LUYỆN DỊCH TIẾNG TRUNG CẤP ĐỘ DỄ – MIỄN PHÍ

| Tiếng Trung giản thể / Phiên âm | 龙船花 / 仙丹花 / 水绣球 (Lóngchuánhuā / Xiāndānhuā / Shuǐxiùqiú) |
| Tiếng Trung phồn thể | 龍船花 / 仙丹花 / 水繡球 |
| Tiếng Anh | Ixora flower Jungle geranium / Flame of the woods |
500 từ ngành BAO BÌ – ĐÓNG GÓI tiếng Trung
Ví dụ tiếng Trung về Hoa mẫu đơn ta

DỊCH VIỆT-TRUNG CẦN CHÚ Ý NHỮNG GÌ?
Đây là bài chia sẻ những kinh nghiệm dịch thuật trong quá trình làm việc của Admin!
龙船花由于耐旱且花期极长,非常适合作为热带城市道路两旁的绿化色带。
Hoa mẫu đơn ta do chịu hạn tốt lại có thời gian ra hoa rất dài, cực kỳ thích hợp làm dải màu xanh hoa cảnh dọc hai bên đường phố đô thị nhiệt đới.
Từ vựng chuyên ngành liên quan
- 聚伞花序 (Jùsǎn huāxù) – Cấu trúc cụm hoa dạng xim / Hoa mọc chùm tụ.
- 扦插繁殖 (Qiānchā fánzhí) – Nhân giống bằng phương pháp giâm cành.
- 常绿灌木 (Chánglǜ guànmù) – Cây bụi thường xanh (xanh tốt quanh năm).
- 园林绿化苗木 (Yuánlín lùhuà miáomù) – Cây giống công trình / Cây xanh cảnh quan.
- 观花植物 (Guānhuā zhíwù) – Cây cảnh thưởng hoa / Cây chơi hoa.
Quay lại Trang chủ và SHOP TỪ ĐIỂN CHUYÊN NGÀNH
Đặc điểm của Hoa mẫu đơn ta
Đặc tính thực vật học và giá trị thương mại của hoa mẫu đơn ta (long thuyền hoa) gắn liền với khả năng thích ứng cao tại các vùng khí hậu cận nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa. Cây có hệ thống rễ chùm ăn nông nhưng phân nhánh mạnh, lá mọc đối hình bầu dục ngược với phiến lá dày, bóng láng giúp giảm thiểu sự thoát hơi nước dưới bức xạ nhiệt cao.
Điểm độc đáo nhất của loài thực vật này là cấu trúc phát hoa mọc tụ ở đỉnh với hàng chục bông hoa nhỏ hình ống dài, xòe 4 thùy giống như những ngôi sao nhỏ đan xen tạo thành hình cầu lớn. Trong quy trình chăm sóc kỹ thuật, để duy trì dáng bụi dày và thúc đẩy chu kỳ ra hoa đồng loạt, các nghệ nhân thường áp dụng phương pháp bấm ngọn kết hợp bón phân hữu cơ vi lượng bổ sung để duy trì độ pH lý tưởng cho đất xốp.
该观赏植物的生物学性状与园艺贸易价值,核心取决于其对热带及亚热带季风气候区的高度生态适应性。其根系呈浅根性纤维状分布但侧根发达,叶片多为倒卵形对生,革质具光泽的外表能大幅削减强辐射条件下的叶片水分蒸腾率。该物种在形态学上最显着的特征在于顶生的小花漏斗状花冠管,其高位盘状花冠通常裂为4片,数十朵小花紧密交织呈高度规整的半球形聚伞花序。在苗圃专业养护流程中,为了促使其在市政绿化中实现花期同步绽放并保持紧凑的灌幅株型,技术人员通常须在夏初执行大范围的摘心打顶修剪,并定量追施微量元素有机肥以稳定土壤介质的弱酸性孔隙结构。
Join group TỪ ĐIỂN TIẾNG TRUNG để cập nhật từ mới nhanh nhất!
“Hoa mẫu đơn ta” trong thực tế
Trong thực tiễn lập dự án quy hoạch sinh thái khu đô thị mới, thiết kế cảnh quan nhà máy FDI và xuất nhập khẩu cây giống nông nghiệp thương mại Việt – Trung, việc chuẩn hóa tên gọi danh pháp của loài cây này có ý nghĩa cực kỳ quan trọng.
Đối với các biên dịch viên chuyên ngành nông-lâm nghiệp, khi chuyển ngữ hồ sơ kiểm dịch thực vật, hợp đồng mua bán vật liệu cây xanh công trình hay quy trình kỹ thuật lai tạo giống hoa, cần tránh tuyệt đối việc dịch nhầm lẫn với hoa mẫu đơn thân gỗ (牡丹) của vùng ôn đới Trung Quốc để không làm sai lệch dự toán và phương án thi công.
Bên cạnh đó, các tiêu chuẩn về chiều cao vút ngọn, đường kính tán bụi và mật độ bầu rễ đạt chuẩn là những căn cứ pháp lý để các kỹ sư hiện trường tiến hành nghiệm thu bàn giao hạng mục phủ xanh mặt bằng.
在现代化智慧生态新城规划、大型外资工厂配套园区景观绿化工程设计以及中越跨境大宗苗木贸易买卖合同签定等实务中,对该物种名录进行国际规范化名学比对具有极高的法律合规意义。林业与跨境农业园艺领域的专业译员在转译植物检疫证书(Phytosanitary Certificate)、工程绿化苗木供货清册或新品种繁育专利技术说明书时,切不可将其与中国温带区域传统文化中的木本“牡丹花”或草本“芍药”产生术语混淆,以防导致项目概预算流向性差错及现场施工技术方案失效。此外,苗木出圃时关于其“冠幅、地径、根球土坨紧实度”等力学物理指标,亦是中外现场工程师执行分项工程质量竣工验收的关键合规判据。
Hoa thược dược tiếng Trung là gì?
Phân tích kỹ thuật và mở rộng thuật ngữ
Phân loại biến chủng theo màu sắc và kích thước (按园艺变种与色彩技术分类): Thống kê thương mại hoa kiểng phân chia thành nhiều dòng như Mẫu đơn đỏ (红花龙船花), Mẫu đơn vàng (黄花龙船花), Mẫu đơn lá nhỏ / Mẫu đơn Thái (小叶龙船花 – Thường làm bonsai do lá nhỏ thắt nút, tạo tán dày) và Mẫu đơn lá lớn (大叶龙船花).
Cơ cấu sinh lý và bảo vệ thực vật (植物生理与病虫害防治术语): Khi dịch tài liệu cẩm nang trồng trọt, cần chú ý các bệnh thường gặp của cây như Bệnh thối rễ do úng nước (根腐病), Bệnh rệp sáp bám nách lá (介壳虫 / 粉蚧) và hiện tượng Lá bị vàng sinh lý do thiếu sắt (缺铁性黄化病).
Ứng dụng dịch thuật kỹ thuật uốn nắn cảnh quan: Việc tích lũy tốt các thuật ngữ kỹ thuật như Cắt tỉa tạo khối (修剪成型), Cây mẫu đơn một cốt / Dáng một thân (独干型 / 通直主干), Bầu đất nguyên vẹn (带土球移植) giúp dịch thuật viên hoàn thành xuất sắc các buổi dịch thực địa tại các nhà vườn và công trường hoàn thiện cảnh quan khu du lịch nghỉ dưỡng.

