Đồng hồ đo điện trở là gì?
Đồng hồ đo điện trở (Ohmmeter) là thiết bị đo lường điện tử dùng để xác định trị số điện trở của linh kiện hoặc đoạn mạch bằng cách cung cấp một điện áp nhỏ và đo dòng điện chạy qua vật thử.
Đồng hồ đo điện trở 是指一种利用内部电源向待测电路施加已知电压,并通过测量流经负载的电流驱动磁电系表头或 số 化模数转换器以直接指示阻值参数的电工测量仪表。在汉语电工电子学与仪器仪表规范中,规范定名为“电阻表”或“欧姆表”。
Admin nhận dịch thuật văn bản các chuyên ngành – CHI PHÍ HỢP LÝ – ĐT/ZALO: 0936083856
Đăng ký thành viên để làm BÀI TẬP LUYỆN DỊCH TIẾNG TRUNG CẤP ĐỘ DỄ – MIỄN PHÍ
| Tiếng Trung giản thể / Phiên âm | 电阻表 / 欧姆表 / 绝缘电阻测试仪
(Diànzǔbiǎo / Ōumǔbiǎo / Juéyuán diànzǔ cèshìyí) |
| Tiếng Trung phồn thể | 电阻表 / 歐姆表 / 絕緣電阻測試儀 |
| Tiếng Anh | Ohmmeter Resistance meter / Insulation resistance tester |
1000 từ ngành THỦY ĐIỆN tiếng Trung
Ví dụ tiếng Trung về Đồng hồ đo điện trở

TỰ HỌC TIẾNG QUẢNG ĐÔNG
Bác nào thích tìm hiểu tiếng Quảng Đông thì mình có cuốn dạy bồi đây nhé! Cũng chia thành nhiều chủ đề với các đoạn hội thoại nhỏ nha!
在使用指针式电阻表进行测量前,必须将两支表笔短接并进行欧姆调零。
Trước khi sử dụng đồng hồ đo điện trở dạng kim chỉ thị để đo lường, bắt buộc phải chập mạch hai que đo và tiến hành hiệu chỉnh về không Ohm.
Từ vựng chuyên ngành liên quan
- 万用表电阻档 (Wànyòngbiǎo diànzǔdàng) – Thang đo điện trở của đồng hồ vạn năng (Multimeter resistance range).
- 惠斯通电桥 (Huìsītōng diànqiáo) – Mạch cầu Wheatstone (Wheatstone bridge).
- 分流电阻 / 分压器 (Fēnliú diànzǔ / Fēnyāqì) – Điện trở phân lưu / Bộ phân áp.
- 满度偏转 / 校准 (Mǎndù piānzhuǎn / Xiàozhǔn) – Kim lệch kịch kim / Hiệu chuẩn thông số.
- 接触电阻 / 导通 test (Jiēchù diànzǔ / Dǎotōng cèshì) – Điện trở tiếp xúc / Thử nghiệm thông mạch.
Quay lại Trang chủ và SHOP TỪ ĐIỂN CHUYÊN NGÀNH
Đặc điểm của Đồng hồ đo điện trở
Bản chất cấu trúc phần cứng và lý thuyết mạch của đồng hồ đo điện trở thông thường dựa trên mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa dòng điện chạy qua cơ cấu đo và điện trở cần xác định. Khi điện trở cần đo có giá trị càng lớn, dòng điện chạy qua表头 càng nhỏ, làm kim đo lệch ít hơn, điều này giải thích lý do thang đo Ohm trên các đồng hồ cơ học luôn có vạch chia phi tuyến tính và giá trị vô cùng nằm ở phía ngoài cùng bên trái.
Ngược lại, các biến thể kỹ thuật số hiện đại áp dụng bộ nguồn dòng không đổi tích hợp ổn định để chuyển đổi trực tiếp mức sụt áp thành trị số hiển thị trực quan. Khi thao tác thực tế, nếu người dùng quên cắt nguồn điện của mạch hệ thống đang kiểm tra, dòng điện tàn dư sẽ lập tức phá hủy bộ khuếch đại thuật toán hoặc gây cháy cầu chì bảo vệ quá tải bên trong thiết bị.
该仪表的硬件拓扑学设计与网络回路理论,建立在流经测量机构的感应电流与待测未知电阻阻值成反比的电学函数关系之上。待测阻值愈大,流经表头的分量电流愈微弱,从而驱动指针产生较小的角位移,这也阐明了模拟指针式仪表欧姆刻度线呈非线性反向排布的物理机理。与之相反,现代数字式仪表则导入高稳态恒流源架构,通过采集精确的压降信号转换为数字量值。在实际外场作业中,若操作人员未能完全切断被测网络的主电源,外部残留的高压电动势将瞬间击穿仪表内部的集成运算放大器或熔断过载保护熔断器。
Join group TỪ ĐIỂN TIẾNG TRUNG để cập nhật từ mới nhanh nhất!
“Đồng hồ đo điện trở” trong thực tế
Trong thực tiễn kiểm định an toàn thiết bị điện tòa nhà, đấu thầu cung cấp thiết bị phòng thí nghiệm đo lường hoặc nghiệm thu hệ thống tiếp địa chống sét công trình, tài liệu kỹ thuật đồng hồ đo điện trở đòi hỏi độ chính xác tuyệt đối. Khi dịch thuật các tài liệu như Biên bản hiệu chuẩn thiết bị kiểm định, Quy trình đo điện trở cách điện máy biến áp, hoặc Hợp đồng mua sắm thiết bị đo lường chuyên dụng song ngữ, dịch thuật viên cần chuyển ngữ chuẩn xác để đảm bảo hồ sơ vượt qua khâu kiểm tra chất lượng pháp lý của bên tư vấn giám sát.
在涉外电气设备防雷接地工程现场验收、现代化计量实验室仪器仪表集采招投标,以及高压变压器绝缘极化指数检测技术文档和双语《通用电工仪表计量检定证书》的编译实务中,相关核心术语的翻译直接关乎报告的法理合规性。编译团队必须实现术语的行业标准化对仗,精准区分微欧计、接地电阻测试仪与高压兆欧表等细分品类,以确保技术卷宗顺利通过总承包商与质检机构的法务审查,规避因工程图纸术语含混导致的误采购或法律索赔风险。
Điện trở đất tiếng Trung là gì?
Chuyển mạch micro tiếng Trung là gì?
Phân tích kỹ thuật và mở rộng thuật ngữ
Phân loại đồng hồ đo điện trở theo dải đo tuyến tính (按测量量程边界与电气原理的精细分类): Ngành đo lường phân tách rõ rệt: Đồng hồ đo điện trở thấp / Điện trở tiếp xúc (微欧计 / 低阻表 – Dùng phương pháp 4 dây Kelvin), Đồng hồ đo điện trở thông thường (普通万用表电阻档) và Đồng hồ đo điện trở cách điện cao áp (兆欧表 / 摇表 – Dùng điện áp thử nghiệm hàng nghìn Volt).
Thông số kỹ thuật giám sát sai số đo lường (检测精度控制与误差表征相关术语): Khi biên dịch tài liệu hiệu chuẩn tại các Viện Đo lường, cần áp dụng hệ thống: Độ phân giải hiển thị (显示分辨率), Sai số cơ bản cho phép (基本允许误差), Độ trôi nhiệt của phép đo (温度漂移速率), Cấp chính xác của đồng hồ (仪表准确度等级) 和防输入过载极限电压 (Điện áp giới hạn chống quá tải đầu vào).
Ứng dụng chuyển ngữ trong thí nghiệm hiện trường: Việc lưu trữ các thuật ngữ như Điện trở vòng lặp (回路电阻), Kiểm tra độ cách điện của cuộn dây stator (定子绕组绝缘测试), Dòng điện rò bề mặt (表面泄露电流) và Điện trở suất của đất (土壤电阻率测试) giúp dịch thuật viên hoàn thành tốt các buổi bàn giao công nghệ lắp đặt trạm biến áp hoặc bảo dưỡng lưới điện truyền tải.

