Giao hàng trả tiền tiếng Trung là gì?

 

 

Giao hàng trả tiền là gì?

Giao hàng trả tiền (Cash on delivery / Collect on delivery – COD) là điều khoản thanh toán trong hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc dịch vụ logistics, quy định nghĩa vụ giao tiền hoặc thanh toán điện tử của bên mua chỉ phát sinh và phải thực hiện ngay tại thời điểm bên bán hoặc đơn vị vận chuyển trung gian giao vật tư, hàng hóa đến địa điểm chỉ định.

Giao hàng trả tiền 是指在商品买卖合同或物流外包契约中约定的一种风险对冲型结算条款。该条款规定,买方的法定付款义务或电子支付履约行为,必须在卖方、承运人或第三方物流企业将标的物实际运抵指定交货地点并移交占有的同时即时履行。在汉语贸易经济学、供应链终端配送与跨境电商物流结算术语中,规范定名为“交货付款”、“货到付款”或简称“COD模式”。

Admin nhận dịch thuật văn bản các chuyên ngành – CHI PHÍ HỢP LÝ – ĐT/ZALO: 0936083856

Đăng ký thành viên để làm BÀI TẬP LUYỆN DỊCH TIẾNG TRUNG CẤP ĐỘ DỄ – MIỄN PHÍ

Giao hàng trả tiền tiếng Trung là gì?
Tiếng Trung giản thể / Phiên âm交货付款 / 货到付款 / 凭单交货付款

(Jiāohuò fùkuǎn / Huòdào fùkuǎn / Píngdān jiāohuò fùkuǎn)

Tiếng Trung phồn thể交貨付款 / 貨到付款 / 憑單交貨付款
Tiếng AnhCash on delivery (COD)
Collect on delivery / Delivery against payment

500 từ vựng về SX linh kiện điện tử tiếng Trung

Ví dụ tiếng Trung về Giao hàng trả tiền

Khá hack não với MINI GAME TÌM Ô CHỮ - Từ HSK1-HSK5; mỗi lần nhấn F5 hoặc nút Chơi lại, vị trí chữ bị xáo trộn, bạn chơi lại từ đầu nha!
Cập nhật ngày 06/06/2026

Khá hack não với MINI GAME TÌM Ô CHỮ - Từ HSK1-HSK5; mỗi lần nhấn F5 hoặc nút Chơi lại, vị trí chữ bị xáo trộn, bạn chơi lại từ đầu nha!

Bạn chơi nhé!

针对大宗商品贸易,双方最终达成了交货付款的结算协议,以降低买方不按时提货或卖方不按质交货的单边信用风险。
Đối với thương mại hàng hóa đại khối, hai bên cuối cùng đã đạt được thỏa thuận quyết toán giao hàng trả tiền nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng đơn phương về việc bên mua không nhận hàng đúng hạn hoặc bên bán giao hàng không đúng chất lượng.

Từ vựng chuyên ngành liên quan

  • 代收货款对账机制 (Dàishōu huòkuǎn duìzhàng jīzhì) – Cơ chế đối soát dòng tiền thu hộ (COD reconciliation mechanism).
  • 拒签退货率控制 (Jùqiān tuìhuòlǜ kòngzhì) – Kiểm soát tỷ lệ từ chối nhận hàng và hoàn hàng (Return-to-origin – RTO rate).
  • 第三方物流代收公证 (Dìsānfāng wùliú dàishōu gōngzhèng) – Đơn vị logistics thứ ba thu hộ tiền hàng (3PL COD services).
  • 在途物资与应收账款 (Zàitú wùzī yǔ yìngshōu zhàngkuǎn) – Hàng đang đi đường và các khoản phải thu tài chính.
  • 尾款现结与转账汇付 (Wěikuǎn xiànjié yǔ zhuǎnzhàng huìfù) – Thanh toán tiền mặt phần đuôi và chuyển khoản điện tử ngân hàng.

Quay lại Trang chủSHOP TỪ ĐIỂN CHUYÊN NGÀNH

Đặc điểm của Cơ chế Giao hàng trả tiền

Bản chất luật học giao dịch và quản lý rủi ro luân chuyển tài chính của phương thức giao hàng trả tiền là việc thiết lập sự đồng thời về mặt thời gian giữa hành vi chuyển giao quyền chiếm hữu vật chất và hành vi hoàn thành nghĩa vụ thanh toán của hợp đồng.

Điều khoản này giải quyết triệt để vấn đề mất cân bằng niềm tin trong thương mại truyền thống và thương mại điện tử; người mua tránh được rủi ro bị lừa đảo khi trả tiền trước nhưng nhận hàng kém chất lượng, trong khi người bán đẩy nhanh được tốc độ quay vòng của luồng tiền hàng thực tế.

Tuy nhiên, rủi ro lớn nhất thuộc về bên bán là chi phí logistics ngược (hoàn hàng) khi người mua từ chối nhận hàng mà không có lý do chính đáng. Trong chuỗi cung ứng hiện đại, dòng tiền thu hộ của tài xế hoặc bưu tá phải được quản lý chặt chẽ thông qua các ví điện tử hoặc hệ thống ứng dụng tài chính trực tuyến đồng bộ theo thời gian thực nhằm ngăn ngừa nguy cơ chiếm dụng vốn hoặc thất thoát tiền mặt trên đường vận chuyển.

该结算条款的法理内核与风险规管机理,在于通过在同一时点强制锚定“标的物物权物理转移”与“价款所有权电子让渡”,以确立双务合同履约的对等性。该机制从底层逻辑上化解了商业信用不对称引致的信任赤字;买方得以完全规避前置付款后遭遇卖方欺诈或货物货不对板的资产流失风险,卖方亦能大幅压缩应收账款账期,加速存货周转率。然而,该模式对卖方构成重度履约应力的是逆向物流(RTO)成本风险——即买方可能发生恶意拒签行为。在现代数字化供应链中,末端派送人员代收的现金或电子流动资金,必须依托手持终端与第三方物流平台的线上资金归集专户实施即时联锁对账,以规避资金沉淀滞留或押运途中现金流失的系统性内控风险。

Join group TỪ ĐIỂN TIẾNG TRUNG để cập nhật từ mới nhanh nhất!

“Giao hàng trả tiền” trong thực tế

Trong thực tiễn đàm phán hợp đồng đại lý phân phối, xây dựng quy trình hạch toán kế toán cho doanh nghiệp thương mại điện tử xuyên biên giới, hoặc giải quyết các vụ kiện tụng tranh chấp lỗi vận chuyển hư hỏng hàng hóa giữa người mua và công ty chuyển phát, tài liệu về giao hàng trả tiền yêu cầu sự minh xác tuyệt đối về thời điểm chuyển giao rủi ro đối với tài sản.

Khi dịch thuật các tài liệu như Điều khoản dịch vụ vận chuyển thu hộ của các hãng bưu chính, Thỏa thuận hợp tác dịch vụ logistics thu hộ tiền hàng, hay Đơn khởi kiện đòi tiền hàng tồn đọng song ngữ Trung – Việt, dịch thuật viên cần định danh đúng cấu trúc để đảm bảo tính thực thi cao về mặt pháp lý.

在跨境电商跨国B2C小包裹总代理协议签署、跨国独立站多边清算流程合规规划,以及因承运人揽收变损引致的买卖双方确权诉讼实务中,此类结算名词直接关系到物权转移时间节点与风险转移的技术判定。在编译中越双语《全链路快递代收货款专项服务协议》、国际多式联运运单附加条款及物流网点跨境结算审计底稿时,编译团队必须精准对账法律术语,严密厘清代收人、委托人与实际付款人在货款交付阶段的法律留置权法律关系,以确保文本无缝通过跨国律所与海关监管机构的技术合规审查,规避因清算术语错译引发的款项流失及结汇违规法律责任风险。

Phân tích kỹ thuật và mở rộng thuật ngữ

Phân loại các tầng phương thức thanh toán kết hợp vận tải (按资金流与货物流对账时点划分的精细分类): Ngành logistics và tài chính phân định: Giao hàng trả tiền mặt tại chỗ (现金货到付款), Giao hàng quét mã thẻ/ví điện tử mới thanh toán (电子支付货到付款), Giao hàng trả tiền một phần (Dựa trên đặt cọc trước – 部分预付尾款到付) và Giao chứng từ nhận tiền trong thương mại quốc tế (信用证下凭单付款 / CAD – Cash Against Documents).

Thuật ngữ quản lý tài chính và kế toán dòng tiền COD (代收货款财务核算与在途损耗技术术语): Khi làm việc với kiểm toán viên và giám đốc tài chính, biên dịch viên phải nắm chắc: Phí dịch vụ thu hộ tiền hàng (代收货款手续费 / COD service fee), Kỳ hạn đối soát hoàn tiền hộ (代收货款返还账期 / Remittance cycle), Chênh lệch tỷ giá hối đoái khi đối soát (跨境结汇汇率差损), Biên bản bưu tá thu thiếu tiền hàng (快递员少收/错收货款责任追偿) 和拒签导致的二次派送费 (因拒收产生的二次派送费 / Re-delivery fee).

Ứng dụng chuyển ngữ trong cải tiến hệ thống TMĐT (E-commerce Logistics System): Việc đúc kết các thuật ngữ bổ trợ như Cấu hình cổng thanh toán khi nhận hàng (配置货到付款支付网关), Danh sách đen khách hàng hay boom hàng (恶意拒收用户黑名单), Quy trình xử lý hàng trả về kho (退货入库检测程序 / Return processing SOP) giúp dịch thuật viên hoàn thành chính xác các tài liệu thiết kế phần mềm quản lý kho vận (WMS) và tài liệu đào tạo bộ phận chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp logistics liên quốc gia.

 

Để lại một bình luận