Thu hút đầu tư là gì?
Thu hút đầu tư (Investment promotion / Attracting investment) là hoạt động chiến lược của chính phủ, chính quyền địa phương hoặc các tổ chức phát triển kinh tế nhằm giới thiệu tiềm năng, cơ hội và triển khai các cơ chế chính sách ưu đãi chính thức để thu hút các nguồn vốn, công nghệ và nhân lực chất lượng cao từ bên ngoài vào phát triển kinh tế xã hội.
Thu hút đầu tư 是指主权国家、地方政府或经济开发综合实体,为促进本国或本地区产业升级及基础设施建设,通过发布产业白皮书、优化法治行政效能、以及推出一揽子财政税收倾斜政策,依法吸引外部资本、先进技术、知识产权及高端人才资源进驻的战略性经济活动。在汉语政经语境中,这一核心机制通常高度提炼并规范表述为“招商引资”。
Admin nhận dịch thuật văn bản các chuyên ngành – CHI PHÍ HỢP LÝ – ĐT/ZALO: 0936083856
Đăng ký thành viên để làm BÀI TẬP LUYỆN DỊCH TIẾNG TRUNG CẤP ĐỘ DỄ – MIỄN PHÍ
| Tiếng Trung giản thể / Phiên âm | 招商引资 / Xùnqiú tóuzī /
投资促进 (Zhāoshāng yǐnzī / Xùnqiú tóuzī / Tóuzī cùjìn) |
| Tiếng Trung phồn thể | 招商引資 / 尋求投資 / 投資促進 |
| Tiếng Anh | Investment promotion Attracting investment |
Ví dụ tiếng Trung về Thu hút đầu tư

File PDF trò TÌM Ô CHỮ CHO CHỮ PHỒN THỂ, bạn in ra giấy hoặc mở file trên máy và chơi bằng công cụ bút vẽ nhé!
Bạn tải ngay nhé!为了加大招商引资力度,地方政府出台了针对高新技术产业的土地租赁和税收免收等多项红利政策。
Để đẩy mạnh công tác thu hút đầu tư, chính quyền địa phương đã ban hành nhiều chính sách cổ tức gồm miễn giảm thuế và cho thuê đất dành riêng cho ngành công nghiệp công nghệ cao.
Từ vựng chuyên ngành liên quan
- 优惠政策 (Yōuhuì zhèngcè) – Chính sách ưu đãi (về thuế, đất đai, thủ tục hành chính).
- 营商环境 (Yíngshāng huánjìng) – Môi trường đầu tư kinh doanh.
- 多边投资保障 (Duōbiān tóuzī bǎozhàng) – Bảo hộ đầu tư đa phương.
- 落地项目 (Luòdì xiàngmù) – Dự án đã giải ngân thành công / Dự án đi vào triển khai thực tế.
- 总部经济 (Zǒngbù jīngjì) – Kinh tế trụ sở (mô hình thu hút tập đoàn đặt tổng bộ điều hành).
Quay lại Trang chủ và SHOP TỪ ĐIỂN CHUYÊN NGÀNH
Đặc điểm của Thu hút đầu tư
Bản chất của hoạt động kinh tế đối ngoại này là sự cạnh tranh chiến lược về chỉ số hiệu năng hành chính công và độ hoàn thiện của hệ thống hạ tầng logistics quốc gia. Xúc tiến đầu tư hiện đại không còn dựa vào việc cắt giảm lợi ích tài khóa thuần túy, mà chuyển trọng tâm sang xây dựng hành lang pháp lý minh bạch, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ nghiêm ngặt và tối ưu hóa chuỗi cung ứng công nghiệp phụ trợ nội địa.
Các dự án thu hút đầu tư thành công luôn đi kèm các cam kết ràng buộc về tỷ lệ nội địa hóa vật tư, chuyển giao công nghệ cốt lõi và đào tạo kỹ sư kỹ thuật bản xứ. Việc dịch chuyển dòng vốn FDI toàn cầu đòi hỏi các cơ quan chức năng phải chủ động chuyển dịch từ thu hút đầu tư diện rộng sang thu hút đầu tư có chọn lọc, ưu tiên kinh tế tuần hoàn và công nghệ bán dẫn ít phát thải.
该涉外经济治理行为的底层逻辑,本质上是主权国家间针对制度性公共行政效能、区域营商法治化契约度以及跨国跨境供应链完整度进行的全球化存量要素争夺。现代投资促进机制已全面超越早期依靠让渡财政红利的粗放型发展阶段,转而更加深耕于知识产权的实质性协同保护、一揽子涉外法规的透明稳定性以及上下游产业配套率的内生化构筑。凡具有标杆意义的重点招商落地项目,其底层多包含关于本土化零配件采购比例、核心工艺专有技术移转以及本土高级工程技术人员梯度培养的硬性双向合规对价。在新一轮国际资本网格重塑进程中,这也对官方机构提出了由“全面全产业链招商”向“精准高精尖靶向引资”战略转向的刚性升级诉求。
Join group TỪ ĐIỂN TIẾNG TRUNG để cập nhật từ mới nhanh nhất!
“Thu hút đầu tư” trong thực tế
Trong thực tiễn vận hành công tác ngoại giao kinh tế, chuẩn bị tài liệu cho các hội nghị xúc tiến đầu tư song phương hay soạn thảo các văn kiện ghi nhớ chiến lược giữa các bộ ngành Việt Nam với các tập đoàn đa quốc gia của Trung Quốc, thuật ngữ này là trọng tâm xuyên suốt hành chính.
Đối với các biên dịch viên cấp cao, việc xử lý chính xác các điều khoản ưu đãi đầu tư, cơ chế trọng tài quốc tế khi xảy ra tranh chấp hoặc các cam kết miễn thuế có điều kiện trong các biên bản ghi nhớ đòi hỏi tư duy pháp lý tài chính vô cùng nhạy bén.
Sự hoàn thiện và chính xác của bộ hồ sơ xúc tiến dịch thuật song ngữ chính là công cụ hàng đầu giúp khẳng định vị thế cạnh tranh an toàn, củng cố lòng tin để các chủ đầu tư nước ngoài mạnh dạn phê duyệt ngân sách giải ngân dự án.
在涉外涉侨经济外交推介、双边经贸全球投资促进论坛案卷筹备,以及起草越南各中央级部委与中国大型跨国央企或行业巨头间多边战略谅解备忘录(MOU)的司法行政实务中,该核心词汇构成了贯穿文本始终的法理中枢。对于深耕外资准入领域的资深译员而言,在转译诸如梯度税收课征免除边界、投资争端国际仲裁机制(ISDS)选择权以及有条件财政返还条款时,必须秉持极高的国际商法穿透性思维。一套符合国际商贸公文合规范式、措辞毫无语义瑕疵的中越双语投资招商推介案卷,本身即是展示国家级营商合规主权的先导化名片,是协助海外跨国董事会严谨评估地缘合规风险并最终做出实质性大额资本解捆决策的核心关键支撑。
Phân tích kỹ thuật và mở rộng thuật ngữ
Cơ chế phân loại theo phương thức tiếp cận (按招商实施通路分类): Trong tài liệu kinh tế, cần phân biệt rõ Thu hút đầu tư trực tiếp (园区招商 / 驻点招商 – Đội ngũ đại diện trực tiếp cắm chốt tại các địa bàn lớn như Quảng Đông, Thượng Hải để tiếp cận doanh nghiệp) với Thu hút đầu tư thông qua bên thứ ba (中介招商 / 以商招商 – Tận dụng các công ty tư vấn bất động sản công nghiệp hoặc các doanh nghiệp FDI đã thành công để thu hút chuỗi cung ứng của họ theo dòng chảy).
Cấu trúc từ 招商引资 (Cắt nghĩa chuyên ngành hành chính): Từ này gồm hai vế tách biệt về mặt quản lý: **招商** (Chiêu thương – Nghĩa là tổ chức hội thảo, quảng bá, làm thương hiệu để tìm kiếm đối tác tiềm năng) và **引资** (Dẫn tư – Nghĩa là đàm phán, phê duyệt thủ tục đưa dòng vốn dòng tiền ký kết thực tế đi vào vận hành).
Ứng dụng chuyển ngữ trong đàm phán điều khoản hợp đồng: Việc tích lũy tốt các cặp từ như Vốn đăng ký (注册资本), Vốn giải ngân thực tế (实际到位资金), Thẩm định năng lực tài chính (资信调查), Thời gian hoàn vốn đầu tư (投资回收期) giúp dịch thuật viên làm chủ hoàn toàn các buổi dịch tháp tùng các phái đoàn chính quyền địa phương đàm phán thương vụ lớn.

