Thành giếng là gì?
Thành giếng (Well wall / Wellbore wall) là phần bề mặt vách xung quanh lòng hố giếng (giếng nước truyền thống hoặc giếng khoan địa chất), đóng vai trò chịu lực, ngăn chặn đất đá xung quanh sạt lở vào lòng giếng và bảo vệ cấu trúc giếng được ổn định lâu dài.
Thành giếng 是指井筒(不论是传统开凿的饮用水井还是现代地质勘探的钻井)的侧面周围筒壁结构。它主要承担周围地层的土压力,用于防止四周的土石方由于重力或地下水冲刷而发生坍塌,以此保障整个井体结构的长期稳固与安全。
Admin nhận dịch thuật văn bản các chuyên ngành – CHI PHÍ HỢP LÝ – ĐT/ZALO: 0936083856
Đăng ký thành viên để làm BÀI TẬP LUYỆN DỊCH TIẾNG TRUNG CẤP ĐỘ DỄ – MIỄN PHÍ

| Tiếng Trung giản thể / Phiên âm | 井壁 / 井筒壁 / 钻井井壁 (Jǐngbì / Jǐngtǒngbì / Zuànjǐng jǐngbì) |
| Tiếng Trung phồn thể | 鑽井井壁 |
| Tiếng Anh | Wellbore wall Well wall / Shaft lining / Borehole wall |
Ví dụ tiếng Trung về Thành giếng

DỊCH HỢP ĐỒNG TIẾNG TRUNG DỄ HAY KHÓ?
Nói khó thì khó mà dễ thì cũng dễ, vấn đề là bạn có nắm được những cái "chìa khóa" trong việc dịch HĐ hay không thôi!
为了防止地表水渗入以及井壁坍塌,施工队在开挖过程中使用了钢筋混凝土对井壁进行加固。
Để ngăn chặn nước mặt thẩm thấu và sạt lở thành giếng, đội thi công đã sử dụng bê tông cốt thép để gia cố thành giếng trong quá trình đào.
Từ vựng chuyên ngành liên quan
- 钢筋混凝土井壁、固井工程与地下水防渗 (Gāngjīn hùnníngtǔ jǐngbì, gùjǐng gōngchéng yǔ dìxiàshuǐ fángshèn / 鋼筋混凝土井壁、固井工程與地下水防滲) – Thành giếng bê tông cốt thép, kỹ thuật trám xi măng giếng khoan (cố giếng) và chống thấm nước ngầm.
- 井壁坍塌风险、泥浆护壁技术与侧向土压力 (Jǐngbì tāntā fēngxiǎn, níjiāng hùbì jìshù yǔ cèxiàng tǔyālì / 井壁坍塌風險、泥漿護壁技術與側向土壓力) – Nguy cơ sạt lở thành giếng, kỹ thuật giữ thành giếng bằng dung dịch bùn khoan và áp lực đất bên sườn.
- 深井钻探工艺、套管注浆加固与岩层稳定性 (Shēnjǐng zuàntàn gōngyì, tàoguǎn zhùjiāng jiāgù yǔ yáncéng wěndìngxìng / 深井鑽探工藝、套管注漿加固與岩層穩定性) – Công nghệ khoan giếng sâu, bơm vữa gia cố ống chống và tính ổn định của tầng đất đá.
Quay lại Trang chủ và SHOP TỪ ĐIỂN CHUYÊN NGÀNH
Các đặc điểm kỹ thuật kết cấu của thành giếng
Trong kỹ thuật địa chất, thủy lợi và khai thác khoáng sản, thành giếng mang các đặc tính kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Khả năng chịu áp lực lớn: Thành giếng phải chịu áp lực đất chủ động bên sườn và áp lực nước ngầm có xu hướng ép hướng vào trong, đòi hỏi độ dày và mác vật liệu gia cố phải đạt chuẩn kỹ thuật.
- Yêu cầu chống thấm và chống xói mòn: Thành_giếng nước cần có tính chống thấm tốt ở các tầng đất bẩn để tránh ô nhiễm, đồng thời phải chống chịu được sự xói mòn liên tục của dòng chảy ngầm xung quanh.
- Sự phụ thuộc vào địa tầng: Kết cấu và độ dốc của thành_giếng trong quá trình đào phụ thuộc trực tiếp vào tính chất của tầng đất đá (đất cát dễ sụt lở cần hộ vách kiên cố, đá cứng có độ ổn định cao hơn).
在地质工程、水利建设与矿山开采实务中,井壁筒体结构具备以下核心法定特征:一是极佳的抗压强度,必须刚性抵御四周地层产生的侧向地应力与动水压力,严防向内挤压变形;二是严格的防渗隔绝性,在浅层饮用水井中需阻断污染水体渗入,在钻井工业中则需抵御化工流体的长期侵蚀;三是地层依附性,井壁工程的防护等级直接取决于所处岩土层的力学性质,流沙或软土层必须依赖高密度的工程支护。
Join group TỪ ĐIỂN TIẾNG TRUNG để cập nhật từ mới nhanh nhất!
Các ứng dụng thực tế và phương pháp thi công
Trong thực tiễn xây dựng và khoan thăm dò, việc xử lý thành_giếng được triển khai qua các phương pháp:
- Phương pháp giữ thành bằng bùn khoan (Mud rotary): Trong khoan cọc nhồi hoặc khoan giếng sâu, dung dịch bùn bentonite được bơm vào để tạo áp lực cân bằng, tạo một lớp màng bùn bám trên thành_giếng nhằm ngăn chặn hiện tượng sập vách khi chưa đặt ống vách.
- Công tác cố giếng (Cementing): Sau khi thả ống thép xuống giếng khoan, vữa xi măng chuyên dụng sẽ được bơm vào khoảng trống giữa ống thép và thành_giếng đất đá nhằm cố định ống, bịt kín các tầng lỏng lẻo và cách ly các tầng nước.
在现代深基坑与岩土钻掘工程实务中,针对井壁防护主要应用两大前沿工艺:第一是泥浆护壁工艺,在旋挖成孔或深层油气钻探初期,通过注入循环高粘度重晶石或膨润土泥浆,在井壁表面形成一层坚韧的泥饼,利用泥浆液柱压力动态平衡井壁侧压力以防塌孔;第二是固井注浆一体化施工,在下入特制钢制套管后,向套管与岩石井壁之间的环空部位高压注入水泥浆进行硬化封固,从而将套管与地层牢固连为一体。
Bạn theo dõi kênh Youtube của Admin nhé!
Kênh Luyện dịch tiếng Trung
Kênh Tiếng Trung tổng hợp

