Bộ sơ cứu là gì?
Bộ sơ cứu hay túi sơ cấp cứu (First aid kit) là một tập hợp các thiết bị, dụng cụ y tế và dược phẩm cơ bản được đóng gói chuyên dụng, dùng để thực hiện các thao tác can thiệp y tế khẩn cấp tại chỗ nhằm hạn chế tối đa tổn thương cho người bị nạn trước khi có sự can thiệp của nhân viên y tế chuyên nghiệp.
Bộ sơ cứu 是指预先配置并专门收纳了一整套基础医疗器械、应急敷料及常用急救药品的便携式或固定式应急医疗组合包。该装备旨在发生突发性人身伤害、急性疾病或生产安全事故的现场第一时间实施初期医疗干预,以控制伤情恶化并为专业医疗救援赢得黄金时间。在汉语中正式行政与技术术语规范表述为“急救包”或“医疗急救箱”。
Admin nhận dịch thuật văn bản các chuyên ngành – CHI PHÍ HỢP LÝ – ĐT/ZALO: 0936083856
Đăng ký thành viên để làm BÀI TẬP LUYỆN DỊCH TIẾNG TRUNG CẤP ĐỘ DỄ – MIỄN PHÍ
| Tiếng Trung giản thể / Phiên âm | 急救包 / 应急急救箱 / 医药箱
(Jíjiùbāo / Yìngjí jíjiùxiāng / Yīyáoxiāng) |
| Tiếng Trung phồn thể | 急救包 / 應急急救箱 / 醫藥箱 |
| Tiếng Anh | First aid kit Emergency medical kit |
500 từ ngành THẨM MỸ – MỸ PHẨM tiếng Trung
Ví dụ tiếng Trung về Bộ sơ cứu

DỊCH HỢP ĐỒNG TIẾNG TRUNG DỄ HAY KHÓ?
Nói khó thì khó mà dễ thì cũng dễ, vấn đề là bạn có nắm được những cái "chìa khóa" trong việc dịch HĐ hay không thôi!
根据职业健康安全法规,全厂每个车间都必须至少配备一个符合标准规范的工业急救包。
Theo quy định pháp luật về an toàn sức khỏe nghề nghiệp, mỗi phân xưởng trong toàn nhà máy đều bắt buộc phải trang bị ít nhất một bộ sơ cứu công nghiệp phù hợp quy chuẩn tiêu chuẩn.
Từ vựng chuyên ngành liên quan
- 医用敷料 (Yīyòng fūliào) – Băng gạc y tế / Vật liệu băng bó vết thương.
- 无菌止血绷带 (Wújūn zhǐxuè bēngdài) – Băng cuộn vô trùng cầm máu.
- 碘伏消毒棉棒 (Diǎnfú xiāodú miánbàng) – Tăm bông tẩm cồn i-ốt sát trùng.
- 职业健康安全规范 (Zhíyè jiànkāng ānquán guīfàn) – Quy chuẩn an toàn và sức khỏe nghề nghiệp (OHSAS).
- 黄金救援时间 (Huángjīn jiùyuán shíjiān) – Thời gian vàng cứu hộ / Thời gian vàng cấp cứu.
Quay lại Trang chủ và SHOP TỪ ĐIỂN CHUYÊN NGÀNH
Đặc điểm của Bộ sơ cứu
Yêu cầu kỹ thuật và phân hạng danh mục thiết bị nội hàm của bộ sơ cứu phụ thuộc trực tiếp vào môi trường rủi ro đặc thù của không gian làm việc hoặc phương tiện vận tải.
Khác với tủ thuốc gia đình thông thường, một bộ sơ cứu công nghiệp tiêu chuẩn phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định đóng gói vô trùng, chống thấm nước, chống va đập cơ học và sắp xếp các ngăn chức năng khoa học để dễ dàng thao tác trong điều kiện hoảng loạn.
Cấu trúc vật tư cốt lõi bắt buộc phải bao gồm nhóm công cụ kiểm soát nhiễm khuẩn (găng tay nitrile, khẩu trang phẫu thuật), nhóm vật liệu xử lý chấn thương ngoại khoa (băng dính cá nhân, gạc miếng vô khuẩn, nẹp cố định xương gãy, kéo y tế đầu tù) và nhóm vật tư hồi sức cấp cứu cơ bản (mặt nạ dưỡng khí phòng độc hoặc mặt nạ CPR). Ngoài ra, việc định kỳ kiểm tra hạn sử dụng của dung dịch sát khuẩn là chỉ số bắt buộc trong quy trình quản lý rủi ro an toàn nội bộ.
该应急物资组合的技术规范与内部构件目类编排,直接受制于具体作业环境或特定交通工具的职业高危系数风险评级。有别于常规家庭常备医药箱,标准工业级应急急救箱必须严格依循无菌密闭封装、高性能防水防尘以及高抗冲击力学外壳的设计原则,并对内部实行区域功能化模块分隔,以保障救援人员在极端慌乱工况下能实现秒级盲操。其底层物资矩阵包含三大法定核心技术模块:感染控制模块(医用丁腈手套、外科口罩)、外科创伤处置模块(各类敷料、医用无菌纱布、创可贴、钝头剪刀及骨折固定夹板)以及心肺复苏辅助基础模块。此外,针对碘伏等化学制剂失效日期的定期动态核验,亦是企业内部风控合规流程中的刚性评估指标。
Join group TỪ ĐIỂN TIẾNG TRUNG để cập nhật từ mới nhanh nhất!
“Bộ sơ cứu” trong thực tế
Trong thực tiễn đánh giá chứng nhận nhà máy đạt chuẩn CSR (Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp), kiểm toán nhà xưởng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 45001 hoặc nghiệm thu an toàn phòng chống cháy nổ cho các dự án FDI Trung – Việt, hạng mục trang bị bộ sơ cứu y tế luôn bị kiểm tra rất chi tiết.
Khi xử lý dịch thuật sổ tay hướng dẫn an toàn lao động, sơ đồ vị trí thoát hiểm y tế, hay danh mục vật tư y tế đấu thầu song ngữ, biên dịch viên phải sử dụng từ ngữ pháp lý chuẩn xác để đồng bộ với thông tư quy định của Bộ Y tế Việt Nam và các tiêu chuẩn GB tương đương của Trung Quốc.
Việc lập biên bản kiểm tra định kỳ tình trạng đầy đủ của các túi thuốc sơ cứu là căn cứ pháp lý quan trọng giúp ban giám đốc nhà máy miễn trừ trách nhiệm hình sự hoặc giảm thiểu mức phạt hành chính khi xảy ra tai nạn lao động nghiêm trọng tại hiện trường.
在跨国企业执行企业社会责任(CSR)合规性验厂、ISO 45001职业健康安全管理体系实质性专项外审,以及外资工业项目消防与安全生产综合竣工验收的法理实务中,针对急救站点的网格化配置属于必检的核心合规项。在互译中越双语《员工安全生产操作手册》、医疗救护应急疏散点位图或大宗医疗物资集采招投标标书文件时,编译人员需精准对照越南卫生部法定通资通令(如关于劳动场所医疗设备配置的法规)与中国相应的燃爆安全国家标准进行对等转化。此外,由车间安全员签字签署的急救箱物资库存滚动盘点日志,亦是企业管理层在面对重大安全生产事故司法调查时,用以证明自身已履行“尽职审查”义务、争取部分行政或刑事免责的核心法定抗辩证据。
Bệnh bại liệt tiếng Trung là gì?
Phân tích kỹ thuật và mở rộng thuật ngữ
Phân loại bộ sơ cứu theo cấp độ luật định (按法定适用场景及配置级别分类): Trong môi trường công nghiệp, danh mục này được luật hóa rõ ràng: Bộ sơ cứu Loại A (A级急救包 – Dùng cho quy mô dưới 25 lao động), Bộ sơ cứu Loại B (B级急救包 – Dùng cho quy mô từ 26 đến 50 lao động) và Bộ sơ cứu Loại C (C级急救包 – Dùng cho quy mô trên 50 lao động), quy định rất kỹ số lượng cuộn băng, nẹp gạc tối thiểu.
Cơ cấu linh kiện bổ sung cho các ngành đặc thù (特殊工况针对性配置): Đối với xưởng dệt mạ hoặc xưởng hóa chất, bộ sơ cứu phải đính kèm thiết bị rửa mắt khẩn cấp (洗眼器) hoặc dung dịch trung hòa axit/kiềm (酸碱中和洗涤液). Đối với xe ô tô vận tải công nghiệp, bắt buộc phải trang bị Túi cứu thương theo xe (车载急救包).
Ứng dụng chuyển ngữ trong kỹ thuật cứu hộ hiện trường: Việc tích lũy tốt các thuật ngữ như Gạc tẩm parafin chống dính (凡士林纱布), Cáp garo đuôi chuột cầm máu (旋紧式止血带), Kéo cắt quần áo cứu hộ (战术剪刀), Nhiệt kế lâm sàng (临床体温计) hỗ trợ dịch thuật viên đắc lực khi phiên dịch các buổi diễn tập phương án cứu nạn cứu hộ và sơ cấp cứu tai nạn lao động liên hoàn.

