Giấy phép xuất khẩu tiếng Trung là gì?

 

 

Giấy phép xuất khẩu là gì?

Giấy phép xuất khẩu (Export license / Export permit) là văn bản pháp lý chính thức do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho doanh nghiệp hoặc cá nhân, cho phép thực hiện hoạt động đưa các loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể ra nước ngoài theo đúng số lượng và thời hạn quy định.

Giấy phép xuất khẩu 是指国家外贸主管部门根据相关法律法规与宏观调控需要,依法签发给特定出口商的一种具有法律效力的官方准入批文。该凭证允许持有者在法定期限与获批额度内,对特定受控商品、技术或劳务实施跨国境的输出运输作业,在汉语中正式术语称为“出口许可证”。

Admin nhận dịch thuật văn bản các chuyên ngành – CHI PHÍ HỢP LÝ – ĐT/ZALO: 0936083856

Đăng ký thành viên để làm BÀI TẬP LUYỆN DỊCH TIẾNG TRUNG CẤP ĐỘ DỄ – MIỄN PHÍ

Giấy phép xuất khẩu tiếng Trung là gì?
Tiếng Trung giản thể / Phiên âm 出口许可证 / 出口准许证

(Chūkǒu xǔkězhèng / Chūkǒu zhǔnxǔzhèng)

Tiếng Trung phồn thể 出口許可證 / 出口准許證
Tiếng Anh Export license
Export permit

500 từ ngành LOGISTICS tiếng Trung

Ví dụ tiếng Trung về Giấy phép xuất khẩu

VÌ SAO CÔNG TY ĐÃ CÓ PHIÊN DỊCH VẪN THUÊ DỊCH THUẬT?
Việc gì cũng có lý do của nó, nhỉ!
Cập nhật ngày 24/05/2026

VÌ SAO CÔNG TY ĐÃ CÓ PHIÊN DỊCH VẪN THUÊ DỊCH THUẬT?
Việc gì cũng có lý do của nó, nhỉ!

Bạn đọc bài nhé!

企业在向海关申报该批受控物资前,必须先向商务部申请换领出口许可证。
Doanh nghiệp trước khi khai báo hải quan cho lô vật tư thuộc diện kiểm soát này, bắt buộc phải nộp đơn lên Bộ Thương mại để xin cấp giấy phép xuất khẩu.

Từ vựng chuyên ngành liên quan

  • 出口配额管理 (Chūkǒu pèi’é guǎnlǐ) – Quản lý hạn ngạch xuất khẩu.
  • 非关税壁垒 (Fēiguānshuì bìlěi) – Hàng rào phi thuế quan.
  • 海关通关查验 (Hǎiguān tōngguān cháyàn) – Kiểm tra thông quan hải quan.
  • 双用途物项 (Shuāngyòngtú wùxiàng) – Mặt hàng lưỡng dụng (vừa dùng dân sự vừa dùng quân sự).
  • 无证通关违规 (Wúzhèng tōngguān wéiguī) – Vi phạm thông quan không có giấy phép / Buôn lậu hành chính.

Quay lại Trang chủSHOP TỪ ĐIỂN CHUYÊN NGÀNH

Đặc điểm của Giấy phép xuất khẩu

Bản chất của loại chứng từ này là công cụ điều tiết phi thuế quan then chốt nhằm bảo hộ tài nguyên trong nước, thực thi các điều ước quốc tế hoặc kiểm soát an ninh chiến lược đối với các mặt hàng nhạy cảm.

Thông thường, chứng từ này được phân chia thành giấy phép phổ thông cấp theo từng lô hàng và giấy phép đặc biệt gắn liền với cơ chế phân bổ hạn ngạch quốc gia. Mỗi văn bản đều có những quy định nghiêm ngặt về thời hiệu sử dụng, cửa khẩu thông quan chỉ định và không được phép chuyển nhượng thương mại.

Mọi sai lệch về thông số số lượng, chủng loại quy cách giữa nội dung ghi trên giấy phép và thực tế hàng hóa tại bãi cảng đều dẫn đến việc đình chỉ thông quan ngay lập tức.

该法理凭证的核心特征在于其作为非关税贸易壁垒手段的强监管性与专属不可转让性。它是主权国家实施国际收支平衡调节、战略储备物资保护及履行防扩散多边条约的重要政策抓手。依类别可细分为单批次出口授权书及长期关联特定全球配额的专项执照。文书内部对报关口岸限制、有效截止日期以及商品海关编码进行了唯一的排他性锁定。任何在实际离岸审验中发现的货证不符、超量或跨品类串货行为,均将直接触发自动化风险熔断,导致该涉外批次遭到海关就地扣押并在法律层面失效。

Join group TỪ ĐIỂN TIẾNG TRUNG để cập nhật từ mới nhanh nhất!

“Giấy phép xuất khẩu” trong thực tế

Trong thực tiễn logistics xuyên biên giới, hoạt động đại lý hải quan và các thương vụ chuỗi cung ứng giữa hai nước Việt – Trung, việc chuẩn bị bộ chứng từ này là khâu kiểm soát rủi ro huyết mạch của các doanh nghiệp kinh doanh khoáng sản, nông sản chiến lược hoặc công nghệ cao.

Đối với các biên dịch viên chuyên ngành luật thương mại quốc tế, việc chuyển ngữ chính xác các điều khoản về nghĩa vụ xin cấp phép trong hợp đồng Incoterms (như FOB hay CIF) là bắt buộc để phân định rạch ròi trách nhiệm pháp lý nếu hàng bị kẹt tại biên giới.

Bên cạnh đó, giấy chứng nhận này cũng là căn cứ bắt buộc để các ngân hàng đại lý phê duyệt giải ngân thư tín dụng (L/C) hoặc hoàn tất thủ tục hoàn thuế xuất khẩu cho doanh nghiệp.

在跨国多式联运、第三方报关清关代理以及中越双边供应链网络流转的实务中,针对矿产资源、特定战略农产品或大宗高新技术设备,此类合规要件的申领是企业风控流程的核心所在。对于深耕国际商法领域的专业译员而言,在转译《国际贸易术语解释通则》(如FOB或CIF条款)中关于“申领各项官方出境批文”的义务条款时,措辞的法律精密度直接关涉到一旦发生因无证滞港引发集装箱滞期费时的责任追偿界定。同时,该正本文件亦是中越商业银行审验信用证(L/C)项下单据相符性、外汇管理局核销企业离岸收汇并依法执行出口退税核算时的法定要件。

Địa điểm lưu kho tiếng Trung là gì?

Giá giao hàng qua biên giới tiếng Trung là gì?

Phân tích kỹ thuật và mở rộng thuật ngữ

Phân loại hình thức cấp phép tại Trung Quốc (中国出口许可证核发管理规则): Khi dịch tài liệu thương mại với đối tác Trung Quốc, cần phân biệt rõ cơ chế “Một giấy phép dùng một lần” (一批一证 – Mỗi giấy phép chỉ được khai hải quan một lần cho một lô hàng) và “Một giấy phép dùng nhiều lần” (非一批一证 – Thường áp dụng cho doanh nghiệp FDI, cho phép dùng tối đa 12 lần trong năm).

Mặt hàng lưỡng dụng và kiểm soát công nghệ (两用物项与技术出口): Đây là nhóm hàng đặc biệt cần có Giấy phép xuất khẩu lưỡng dụng (两用物项出口许可证), bao gồm các hóa chất tiền chất, thiết bị viễn thông cấp độ bảo mật cao hoặc vật liệu hàng không vũ trụ nhằm tránh rủi ro an ninh quốc phòng.

Ứng dụng dịch thuật danh mục quản lý: Việc nắm chắc các nhóm từ như Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu (禁止出口货物目录), Cơ quan cấp phép cấp tỉnh (省级发证机构) giúp dịch thuật viên xử lý tốt các bộ hồ sơ tư vấn pháp lý và báo cáo thẩm định đầu tư nhà xưởng.

 

Để lại một bình luận