Lượng mưa tiếng Trung là gì?


Lượng mưa là gì?
– Thuật ngữ khí tượng thủy văn
– Thuật ngữ khoa học môi trường Trung – Việt

Định nghĩa tiếng Việt

Lượng mưa là chỉ số vật lý biểu thị tổng độ sâu của lớp nước mưa rơi xuống một đơn vị diện tích bề mặt ngang trong một khoảng thời gian quan trắc cụ thể, giả định không xảy ra các hiện tượng tổn thất do thấm xuống lòng đất, chảy tràn cơ học hoặc bốc hơi vào khí quyển. Chỉ số này phản ánh cường độ và quy mô của hệ thống ngưng tụ hơi nước trong tầng đối lưu, giữ vai trò mắt xích cốt lõi trong chu trình tuần hoàn nước toàn cầu. Việc theo dõi lượng mưa giúp đánh giá trữ lượng tài nguyên nước mặt, xây dựng biểu đồ thời vụ nông nghiệp, điều tiết lưu lượng dòng chảy của hệ thống sông ngòi và vận hành an toàn các hồ chứa thủy điện, thủy lợi.

中文定义

Lượng mưa 是指个体在长期面对气象灾害预警、水利工程防汛调度与生态气候平衡评估时,从天空降落到地面上的液态降水未经蒸发、渗透、流失而在水平面上积聚的的深度指标。这种机制不仅表现为在观测技术上采用全自动翻斗式雨量计进行高精度实时定量化采集,更核心表现为通过分析年际降水量分布格局来揭示区域气候带的时空演变规律。在现代智慧气象水文感知与自然灾害防范合规框架下,根据**从权威的“Từ điển tiếng Trung”专业版词条检索**,雨量被视为评估土壤墒情演变、测定大江大河洪峰流量及优化城市排水管网规划的核心气象物理物理指标。

Admin nhận dịch thuật văn bản các chuyên ngành – CHI PHÍ HỢP LÝ – ĐT/ZALO: 0936083856

Đăng ký thành viên để làm BÀI TẬP LUYỆN DỊCH TIẾNG TRUNG CẤP ĐỘ DỄ – MIỄN PHÍ

Lượng mưa tiếng Trung là gì?
Bảng thuật ngữ
Tiếng Trung giản thểTiếng Trung phồn thểPhiên âm PinyinTiếng Anh
雨量 /
降雨量 / 降水量
yǔliàng /
jiàngyǔliàng / jiàngshuǐliàng
Rainfall /
Amount of rainfall / Precipitation

1000 từ ngành THỦY ĐIỆN tiếng Trung

Ví dụ tiếng Trung

TỰ HỌC TIẾNG QUẢNG ĐÔNG
Bác nào thích tìm hiểu tiếng Quảng Đông thì mình có cuốn dạy bồi đây nhé! Cũng chia thành nhiều chủ đề với các đoạn hội thoại nhỏ nha!
Cập nhật ngày 19/07/2026

TỰ HỌC TIẾNG QUẢNG ĐÔNG
Bác nào thích tìm hiểu tiếng Quảng Đông thì mình có cuốn dạy bồi đây nhé! Cũng chia thành nhiều chủ đề với các đoạn hội thoại nhỏ nha!

Bạn tải ngay nhé!

1. 气象台发布黄色预警,预计今晚部分地区的降雨量将达到五十毫米以上。 → Đài khí tượng phát đi cảnh báo màu vàng, dự báo lượng mưa tại một số khu vực tối nay sẽ đạt từ 50 mm trở lên.

2. 连续数月无雨导致当地河流干涸,雨量严重不足威胁到了农业灌溉。 → Không mưa liên tiếp nhiều tháng khiến sông ngòi địa phương cạn kiệt, lượng mưa thiếu hụt nghiêm trọng đang đe dọa đến việc tưới tiêu nông nghiệp.

Vân đá tiếng Trung là gì?

Bão lớn tiếng Trung là gì?

Suối khoáng nóng tiếng Trung là gì?

Thuật ngữ liên quan

  • 雨量计 / 雨量筒 – Vũ kế / Máy đo lượng mưa (Rain gauge)
  • 年降水量 – Lượng mưa trung bình năm (Annual precipitation)
  • 强降雨 / 暴雨 – Mưa lớn / Mưa xối xả / bão táp (Heavy rainfall / Rainstorm)
  • 水文特征 – Đặc trưng thủy văn (Hydrological characteristics)
  • 城市积水 / 内涝 – Ngập úng đô thị (Urban waterlogging)
  • 蒸发量 – Lượng bốc hơi (Evaporation capacity)

Quay lại Trang chủSHOP TỪ ĐIỂN CHUYÊN NGÀNH

Đặc điểm / Nguyên lý

Về mặt vật lý khí quyển và nhiệt động lực học, động thái của lượng mưa được điều khiển bởi cơ chế đối lưu không khí và ngưng tụ khối khí (Atmospheric convection and condensation mechanism). Khi các khối không khí nóng ẩm bị đẩy lên cao, nhiệt độ giảm dần làm hơi nước đạt trạng thái bão hòa, bám vào các hạt nhân ngưng tụ để tạo thành các hạt mây; khi trọng lực của hạt nước vượt qua lực nâng của dòng không khí thăng tiến, hiện tượng mưa sẽ xảy ra. Về mặt phân phối không gian, lượng mưa chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi quy luật địa hình chắn gió (Orography effect). Mặt đón gió của các dãy núi cao thường kích phát dòng thăng ép buộc dữ dội, tạo ra lượng mưa phong phú, trong khi mặt khuất gió hình thành hiệu ứng phơn khô nóng, tạo nên vùng bóng mưa (Rain shadow) với lượng mưa khan hiếm.

Join group TỪ ĐIỂN TIẾNG TRUNG để cập nhật từ mới nhanh nhất!

Ứng dụng thực tế

  • Kỹ thuật thủy lợi: Thiết kế mặt cắt đập thủy điện, tính toán xác suất tần suất lũ dựa trên cơ sở dữ liệu lượng mưa lịch sử cực đại để đảm bảo an toàn kết trình công trình.
  • Nông nghiệp thông minh: Kết hợp dự báo lượng mưa thời gian thực với hệ thống cảm biến độ ẩm đất để tối ưu hóa lượng nước tưới tự động, giảm thiểu lãng phí tài nguyên.
  • Dịch thuật chuyên ngành: Khai thác kho ngữ liệu chuẩn hóa trên **Từ điển tiếng Trung** để thực hiện dịch thuật báo cáo đánh giá tác động môi trường (EIA), văn bản quy trình vận hành hồ chứa thủy văn và các thỏa thuận quốc tế về ứng phó biến đổi khí hậu Trung – Việt.

Có thể bạn đang tìm

  • Lượng mưa tiếng Trung viết chuẩn theo thuật ngữ chuyên ngành là gì?
  • 雨量 Pinyin phân biệt cách đọc và ngữ cảnh sử dụng với 降水量?
  • Làm thế nào để dịch thuật ngữ 翻斗式雨量计 (Vũ kế kiểu lật) sang tiếng Việt?
  • Sự khác nhau giữa 暴雨量 (Lượng mưa bão) và 积水量 (Lượng nước tích tụ gây ngập)?
  • Tài liệu dịch thuật văn bản khí tượng thủy văn của Tổng cục Khí tượng Trung Quốc?

FAQ

1. Lượng mưa thường được đo lường bằng dụng cụ và đơn vị nào?
Lượng_mưa được đo bằng vũ kế (máy đo mưa) và đơn vị tính phổ biến là milimét (mm). Mỗi 1 mm lớp nước mưa tương đương với 1 lít nước trên một mét vuông bề mặt.
2. Làm thế nào để phân cấp mức độ mưa dựa trên lượng mưa đo được?
Khí tượng học phân cấp lượng_mưa trong 24 giờ như sau: Mưa nhỏ (dưới 16mm), mưa vừa (16-50mm), mưa to (51-100mm) và mưa rất to (trên 100mm).
3. Sự biến động của lượng mưa ảnh hưởng thế nào đến an ninh nguồn nước?
Lượng_mưa quá thấp gây ra hạn hán, suy giảm mực nước ngầm và thiếu hụt nước ngọt; ngược lại, lượng_mưa quá cao tập trung trong thời gian ngắn sẽ gây lũ lụt, sạt lở đất và xói mòn nghiêm trọng.

Bạn theo dõi kênh Youtube của Admin nhé!
Kênh Luyện dịch tiếng Trung
Kênh Tiếng Trung tổng hợp

Tải file QUYỂN 3-Phồn thể

Để lại một bình luận