Nền đất yếu là gì?
Thuật ngữ xây dựng – địa kỹ thuật Trung – Việt
Định nghĩa tiếng Việt
Nền đất yếu là loại nền đất không đủ khả năng chịu tải trọng từ kết cấu công trình truyền xuống, có độ lún lớn và tốc độ lún kéo dài do tính thấm nước kém. Các loại đất thường xếp vào nhóm nền đất yếu bao gồm đất sét bùn, bùn sa thạch, cát chảy, hoặc đất than bùn. Khi xây dựng trên những khu vực này, kỹ sư bắt buộc phải thực hiện khảo sát địa chất kỹ lưỡng để đưa ra phương án xử lý nền (như cọc cát, bấc thấm, gia tải trước hoặc cọc bê tông) nhằm đảm bảo an toàn cho công trình.
Đặc điểm cơ học của loại nền này là lực ma sát và lực dính rất nhỏ, khi chịu tải trọng bên ngoài dễ xảy ra hiện tượng trượt, sụt lún hoặc biến dạng cắt.
中文定义
Nền đất yếu 是指承载力低、压缩性高、透水性差且在上部结构荷载作用下容易产生较大沉降或失稳的土层基础。这类地基主要由淤泥、淤泥质土、冲填土或其他高饱和度的软弱土层组成。在进行工程建设时,软基础通常需要经过特殊的人工加固处理(如排水固结法、复合地基法、桩基础等),以策安全并防止建筑物发生不均匀沉降。
Admin nhận dịch thuật văn bản các chuyên ngành – CHI PHÍ HỢP LÝ – ĐT/ZALO: 0936083856
Đăng ký thành viên để làm BÀI TẬP LUYỆN DỊCH TIẾNG TRUNG CẤP ĐỘ DỄ – MIỄN PHÍ

| Tiếng Trung giản thể | Tiếng Trung phồn thể | Phiên âm Pinyin | Tiếng Anh |
|---|---|---|---|
| 软基础 | 軟基礎 | ruǎn jīchǔ | Soft foundation |
Ví dụ tiếng Trung

Khá hack não với MINI GAME TÌM Ô CHỮ - Từ HSK1-HSK5; mỗi lần nhấn F5 hoặc nút Chơi lại, vị trí chữ bị xáo trộn, bạn chơi lại từ đầu nha!
Bạn chơi nhé!1. 沿海地区的建筑工程经常会遇到软基础问题。 → Các công trình xây dựng ở vùng ven biển thường xuyên gặp phải vấn đề nền đất yếu.
2. 处理软基础最常用的方法之一是打预制桩。 → Một trong những phương pháp phổ biến nhất để xử lý nền đất yếu là đóng cọc đúc sẵn.
3. 如果不重视软基础的加固,房屋可能会发生倾斜。 → Nếu không coi trọng việc gia cố nền đất yếu, ngôi nhà có thể bị nghiêng.
Dầm đúc tại chỗ tiếng Trung là gì?
Thuật ngữ liên quan
- 地基加固 – Gia cố nền móng
- 不均匀沉降 – Lún không đều
- 地基承载力 – Sức chịu tải của nền đất
- 淤泥质土 – Đất bùn sét / Đất yếu
- 塑料排水板 – Bấc thấm (PVD)
- 桩基础 – Móng cọc
Đặc điểm / Nguyên lý
Về mặt vật lý kiến trúc, nền đất yếu có hệ số rỗng lớn và độ ẩm tự nhiên vượt quá giới hạn dẻo. Do hàm lượng nước trong đất rất cao nên khi chịu lực nén, nước trong các lỗ rỗng thoát ra cực kỳ chậm, dẫn đến quá trình cố kết kéo dài hàng năm hoặc hàng chục năm. Nguyên lý xử lý cơ bản đối với nền đất yếu là tăng tốc độ thoát nước để đất co ngót, tăng độ chặt chẽ hoặc thay thế một phần đất yếu bằng các loại vật liệu có độ cứng cao hơn nhằm cải thiện khả năng chịu tải tổng thể.
Join group TỪ ĐIỂN TIẾNG TRUNG để cập nhật từ mới nhanh nhất!
Ứng dụng thực tế
- Thi công đường cao tốc: Sử dụng bấc thấm kết hợp gia tải bằng cát để ép nước trong nền đất yếu thoát ra ngoài trước khi trải nhựa.
- Xây dựng nhà cao tầng: Chuyển đổi phương án móng nông sang móng cọc khoan nhồi cắm sâu vào tầng đá cuội kiên cố dưới lớp đất yếu.
- Khảo sát công trình: Lập bản đồ phân vùng địa chất có nền đất yếu phục vụ công tác quy hoạch đô thị và khu công nghiệp.
Có thể bạn đang tìm
- Nền đất yếu tiếng Trung là gì?
- 软基础 hoặc 软弱地基 đọc như thế nào?
- Các biện pháp xử lý nền đất yếu trong xây dựng đường?
- Tiêu chuẩn xác định nền đất yếu mới nhất?
- Đất bùn ao có phải nền đất yếu không?
FAQ
- 1. Làm sao để nhận biết nền đất yếu khi thi công?
- Có thể nhận biết qua khảo sát địa chất, đất thường có hàm lượng nước cao, độ rỗng lớn, lực dính nghèo nàn và dễ bị biến dạng dưới tải trọng.
- 2. Các phương pháp xử lý nền đất yếu phổ biến hiện nay là gì?
- Các biện pháp phổ biến bao gồm đóng cọc (tre, tràm, bê tông), sử dụng bấc thấm kết hợp gia tải trước, đầm nén hoặc bơm vữa xi măng gia cố.
- 3. Nếu không xử lý nền đất yếu thì công trình sẽ bị ảnh hưởng thế nào?
- Công trình có nguy cơ cao bị lún không đều, nghiêng, nứt vỡ kết cấu, thậm chí là đổ sụp hoàn toàn do nền đất bị mất sức chịu tải.
Bạn theo dõi kênh Youtube của Admin nhé!
Kênh Luyện dịch tiếng Trung
Kênh Tiếng Trung tổng hợp

