Loại cấp tải tiếng Trung là gì?

 

 

Loại cấp tải là gì?

Loại cấp tải hay phân cấp gia tải (Loading stage / Load stepping) là việc chia tổng tải trọng thử nghiệm thiết kế thành nhiều cấp trị số tăng dần theo một tỷ lệ nhất định trong quy trình thử tải tĩnh kết cấu, nhằm theo dõi, đo đạc biến dạng tuyến tính và đánh giá khả năng chịu lực an toàn của cấu kiện cơ khí hoặc công trình xây dựng.

Loại cấp tải 是指在土木工程工程结构静载试验、大型重装备力学强度评估以及桥梁构件地基承载力原位测试中,为了精准监测结构物在应力递增条件下的弹塑性变形性状,而将预制的总试验荷载设计值严格拆分为若干个由小到大、成比例递增的阶段性增量控制单元的技术工艺方法。在汉语建筑科学、物料试验机校验规范及结构力学国家行业标准术语中,通常规范表述为“加载分级”、“分级加载”或“荷载步”。每一级加载完成后均需留存充足的持荷稳定时间,以全面规避结构因突发瞬间过载引发的非线性脆性破坏失稳。

Admin nhận dịch thuật văn bản các chuyên ngành – CHI PHÍ HỢP LÝ – ĐT/ZALO: 0936083856

Đăng ký thành viên để làm BÀI TẬP LUYỆN DỊCH TIẾNG TRUNG CẤP ĐỘ DỄ – MIỄN PHÍ

Loại cấp tải tiếng Trung là gì?
Tiếng Trung giản thể / Phiên âm 加载分级 / 分级加载 / 荷载步

(Jiāzài fēnjí / Fēnjí jiāzài / Hèzàibù)

Tiếng Trung phồn thể 加載分級 / 分級加載 / 荷載步
Tiếng Anh Loading stage
Load stepping / Gradual loading

500 từ ngành Ô-TÔ tiếng Trung

Ví dụ tiếng Trung về Loại cấp tải

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC CHỮ PHỒN THỂ
Học chữ phồn thể không hề khó, có công thức cả đấy nhé!
Cập nhật ngày 31/05/2026

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC CHỮ PHỒN THỂ
Học chữ phồn thể không hề khó, có công thức cả đấy nhé!

Bạn đọc bài nhé!

静载试验中,技术人员必须严格控制每一层加载分级的荷载增量,确保持荷时间达到规范要求。
Trong thử nghiệm tải trọng tĩnh,工程 kỹ thuật viên phải kiểm soát nghiêm ngặt lượng tăng tải của từng loại cấp tải, đảm bảo thời gian duy trì tải đạt yêu cầu quy chuẩn.

Từ vựng chuyên ngành liên quan

  • 荷载增量 (Hèzài zēngliàng) – Lượng tăng tải trọng / Độ gia tải của từng cấp.
  • 持荷稳定时间 (Chíhé wěndìng shíjiān) – Thời gian duy trì tải trọng ổn định / Thời gian ngâm tải.
  • 极限承载力 (Jíxiàn chéngzàilì) – Sức chịu tải giới hạn / Khả năng chịu lực cực hạn.
  • 弹塑性变形 (Tánsùxìng biànxíng) – Biến dạng đàn dẻo / Biến dạng đàn hồi và biến dạng dư.
  • 卸载分级 (Xièzài fēnjí) – Phân cấp giảm tải / Các cấp hạ tải tương ứng.

Quay lại Trang chủSHOP TỪ ĐIỂN CHUYÊN NGÀNH

Đặc điểm của Loại cấp tải

Bản chất cơ học kết cấu và động học thực nghiệm của phương pháp phân cấp loại cấp tải tuân thủ chặt chẽ nguyên lý tuyến tính trong giới hạn đàn hồi của vật liệu. Khi tiến hành kiểm định nén tĩnh cọc bêtông hoặc thử tải sàn, tổng tải trọng tối đa (thường bằng 200% tải trọng thiết kế) không bao giờ được phép gia tải một cách đột ngột.

Thay vào đó, quy trình SOP yêu cầu chia nhỏ thành ít nhất 8 đến 10 cấp tải, với lượng gia tải mỗi cấp dao động khoảng 10% đến 15% tổng tải trọng thử nghiệm. Sau mỗi cấp tải, các cảm biến độ võng (Dial gauge) và đầu đo ứng biến (Strain gauge) sẽ liên tục ghi lại số liệu trồi lún, độ biến dạng tích lũy.

Nếu tốc độ biến dạng tại một loại cấp tải vượt quá ngưỡng kiểm soát kỹ thuật của tiêu chuẩn ngành, thuật toán lập trình của máy kích thủy lực tự động sẽ kích hoạt cảnh báo nguy cơ nứt gãy và đình chỉ cấp gia tải tiếp theo để bảo vệ an toàn cho hệ thống dàn giáo phản lực.

该力学测试工法的设计机理与原位试验控制拓扑,严格依循材料在弹性极限内的线性力学响应特征。在对高强度大直径灌注桩执行单桩竖向抗压静载试验、或对大跨度钢结构桁架执行满载测试时,最大试验荷载设计值(通常设定为设计工作荷载的 200%)严禁一蹴而就式瞬时施加。依据现行国家建筑工程质量检测规范,必须将其精细细分为不低于 8 至 10 个加载分级阶段,每级荷载增量原则上强力控制在最大总荷载的 10% 至 15% 区间内。在每一个特定的分级荷载步进内,系统的高精度位移传感器(百分表)与应变计会实时回传应力-应变曲线。倘若在某一加载分级内发现沉降率发生非线性剧烈陡降、或裂缝宽度扩张超标,全自动液压加压测控软件将即刻锁闭后续加压回路,并实施安全保护型报警,以防范反力架锚固系统整体颠覆失稳。

Join group TỪ ĐIỂN TIẾNG TRUNG để cập nhật từ mới nhanh nhất!

“Loại cấp tải” trong thực tế

Trong thực tiễn lập hồ sơ biện pháp thi công thử tải đường găng, nghiệm thu bàn giao hạng mục hầm giao thông, dầm cầu bê tông cốt thép dự ứng lực, hay thẩm định năng lực chịu lực kết cấu nhà xưởng công nghiệp FDI Trung – Việt, tài liệu về các cấp loại cấp tải yêu cầu tính pháp lý và độ chính xác dữ liệu toán học rất cao. Khi xử lý biên dịch Phương án thí nghiệm nén tĩnh (Static Load Test Scheme),

Báo cáo quan trắc lún công trình (Settlement Monitoring Report), hay hồ sơ thuyết minh thiết kế kết cấu song ngữ, dịch thuật viên cần định danh chính xác các pha gia tải và xả tải để phòng kỹ thuật hiện trường thiết lập thông số cho máy kích thủy lực. Sự thống nhất giữa các cấp gia tải trên văn bản và đồ thị đồ thị quan trắc thực tế là căn cứ kỹ thuật hàng đầu để cơ quan giám định chất lượng nhà nước ký lệnh thông quan công trình.

在涉外大型工业厂房结构安全性复核、跨国高速公路预应力张拉箱梁现浇首件桩基试验,以及中越双边大型EPC主承包合同工程履约实务中,针对分级加载技术规程的无缝转换,涉及高额的工程质量民事法律责任。在互译诸如双语《单桩竖向抗拔静载试验专项施工方案》、第三方基坑边坡位移监测复核报告或结构内力设计计算书(Calculation Sheet)时,译员对“初始零级荷载”、“极限破坏加载级”及“分级卸载残余变形”等专业词汇的标准化转写,直接决定了两地见证取样工程师及特种检测技术人员在中央控制台输入的数字指令精确度。纸质大纲中所框定的加载分级图谱与现场自动化控制箱导出的力-时间-位移(Q-S-t)三维矩阵曲线的完美拟合,构成了两国质监局与业主联合下发工程节点阶段性整体验收合格批文的最高法理技术判据。

Hằng số tiếng Trung là gì?

Khớp nối vạn năng tiếng Trung là gì?

Phân tích kỹ thuật và mở rộng thuật ngữ

Phân loại các phương thức điều khiển cấp tải (按控制模式及加载技术的精细分类): Tài liệu cơ học thực nghiệm mổ xẻ nhiều mô hình điều áp: Gia tải cấp đều (等速分级加载 – Lượng tải mỗi cấp bằng nhau), Gia tải phá hủy (破坏阶段连续加载 – Gia tải liên tục ở giai đoạn cuối để tìm giới hạn phá hủy cấu kiện) và Cấp tải kiểm soát bằng biến dạng (位移控制分级加载 – Giữ cố định độ lún để đo phản lực ngược).

Thiết bị đầu cuối và công cụ đo đạc kiểm định (载荷试验现场测控仪器术语): Khi hỗ trợ chuyên gia hiện trường, biên dịch viên cần nằm lòng các công cụ: Kích thủy lực lòng rỗng (穿心式千斤顶), Trạm bơm dầu thủy lực điện tử (电动高压油泵站), Cáp quang cảm biến kéo (光纤光栅应变传感器) và Khối tải đối trọng trọng lực (配重重物块 / 压重平台).

Ứng dụng chuyển ngữ giám định kỹ thuật công trình: Việc tích lũy tốt các thuật ngữ bổ trợ như Biến dạng hồi phục (弹性回弹量), Biến dạng không hồi phục (残余塑性变形), Hiện tượng mỏi của dầm thép (钢梁疲劳应力) và Ổn định quy ước (相对稳定标准) giúp dịch thuật viên hoàn thành xuất sắc các buổi dịch trực tiếp tại hiện trường thử tải sàn, bàn giao nghiệm thu kết cấu phần thô các dự án tổ hợp cao ốc lớn.

 

Để lại một bình luận