Séc du lịch tiếng Trung là gì?

 

 

Séc du lịch là gì?

Séc du lịch (Traveler’s cheque) là một loại công cụ thanh toán bằng giấy do các tổ chức tài chính hoặc ngân hàng quốc tế phát hành với các mệnh giá cố định, cho phép người sở hữu thanh toán trực tiếp cho hàng hóa, dịch vụ hoặc đổi sang tiền mặt tại các đại lý, ngân hàng nước ngoài với tính năng bảo mật tối ưu nhờ cơ chế ký kép.

Séc du lịch 是指由国际清算银行、知名跨国金融机构或商业银行发行的一种具有固定面额的定额专用纸质支付凭证。该非现金结算工具专门为跨境商旅客户设计,允许持有人在境外直接用以抵付商品、服务费用,或在全球范围内的指定银行网点、外币兑换所依法兑换当地法定现钞。由于其底层采用了独特的双重签名物权校验防伪机制,在汉语金融术语中规范定名为“旅游支票”或“旅行支票”。

Admin nhận dịch thuật văn bản các chuyên ngành – CHI PHÍ HỢP LÝ – ĐT/ZALO: 0936083856

Đăng ký thành viên để làm BÀI TẬP LUYỆN DỊCH TIẾNG TRUNG CẤP ĐỘ DỄ – MIỄN PHÍ

Séc du lịch tiếng Trung là gì?
Tiếng Trung giản thể / Phiên âm 旅游支票 / 旅行支票 / 定额支票

(Lǚyóu zhīpiào / Lǚxíng zhīpiào / Dìng’é zhīpiào)

Tiếng Trung phồn thể 旅遊支票 / 旅行支票 / 定額支票
Tiếng Anh Traveler’s cheque
Travelers check

500 từ chuyên ngành Tài chính-Ngân hàng tiếng Trung

Ví dụ tiếng Trung về Séc du lịch

DỊCH VIỆT-TRUNG CẦN CHÚ Ý NHỮNG GÌ?
Đây là bài chia sẻ những kinh nghiệm dịch thuật trong quá trình làm việc của Admin!
Cập nhật ngày 26/05/2026

DỊCH VIỆT-TRUNG CẦN CHÚ Ý NHỮNG GÌ?
Đây là bài chia sẻ những kinh nghiệm dịch thuật trong quá trình làm việc của Admin!

Bạn đọc bài nhé!

在信用卡普及之前,携带大额旅游支票出国旅游是规避现金被盗风险的主要金融手段。
Trước khi thẻ tín dụng trở nên phổ biến, việc mang theo séc du lịch mệnh giá lớn khi du lịch nước ngoài là phương thức tài chính chủ yếu để phòng tránh rủi ro mất cắp tiền mặt.

Từ vựng chuyên ngành liên quan

  • 双重签名机制 (Shuāngchóng qiānmíng jīzhì) – Cơ chế ký hai lần / Cơ chế ký kép.
  • 面额固定 (Miàn’é gùdìng) – Mệnh giá cố định (như 50, 100, 500 USD).
  • 见票即付 (Jiànpiào jífù) – Thanh toán ngay khi nhìn thấy séc / Séc trả ngay.
  • 挂失止付 (Guàshī zhǐfù) – Báo mất và lệnh dừng thanh toán séc.
  • 外币兑换手续费 (Wàibì duìhuàn shǒuxùfèi) – Phí thủ tục đổi ngoại tệ / Phí đổi séc.

Quay lại Trang chủSHOP TỪ ĐIỂN CHUYÊN NGÀNH

Đặc điểm của Séc du lịch

Bản chất kỹ thuật và ưu thế phòng ngừa rủi ro của séc du lịch nằm ở quy trình xác thực quyền sở hữu bất đối xứng thông qua hai lần chữ ký mẫu của cùng một chủ thể.

Khi mua séc tại ngân hàng phát hành, khách hàng bắt buộc phải thực hiện chữ ký thứ nhất (chữ ký gốc) trực tiếp lên bề mặt tờ séc dưới sự giám sát của giao dịch viên ngân hàng. Chỉ khi đến quốc gia đích, tại thời điểm thực hiện giao dịch thanh toán hoặc quy đổi tiền mặt, chủ sở hữu mới thực hiện chữ ký thứ hai (chữ ký đối chiếu) trước mặt bên thụ hưởng để đối chiếu sự trùng khớp về mặt nhân trắc học.

Nhờ thuộc tính pháp lý đặc thù này, trong trường hợp séc du lịch bị thất lạc hoặc mất cắp cơ học, người mua hoàn toàn có quyền yêu cầu định vị mã số sê-ri để thực hiện thủ tục báo mất và được tổ chức tài chính hoàn trả, cấp lại séc mới mà không chịu tổn thất tài chính.

该金融衍生结算工具的核心核心技术特征与风险防范优势,在于其基于非对称识别逻辑构建的“双重签名校验流程”。在始发地银行购买该支票时,境内代售网点要求客户必须在柜员面签见证下,在支票制式票面的初签栏内签署第一道原始笔迹。直至抵达目的国经济实体执行实质性清偿或法币兑换时,持票人方可在商户或外币兑换柜台前当场签署第二道复签。收款方通过视觉及字迹几何特征比对两道签名的内生一致性,以确立物权转移的合法性。基于此法理属性,一旦出现不可抗力引发的物理遗失或暴力盗窃,持有人可通过核对购票原始水单上的全球唯一序列号,依法启动跨国挂失止付补偿程序,由发卡组织在24小时内全额补发新票,从而彻底阻断了资金链沉没风险。

Join group TỪ ĐIỂN TIẾNG TRUNG để cập nhật từ mới nhanh nhất!

“Séc du lịch” trong thực tế

Dù các phương thức ngân hàng số, ví điện tử xuyên biên giới và thẻ tín dụng chuẩn EMV đang chiếm lĩnh thị trường thanh toán toàn cầu, séc du lịch vẫn giữ nguyên giá trị minh chứng tài chính hợp pháp trong các bộ hồ sơ thẩm định di trú, xin thị thực du học tự túc hoặc bảo lãnh tài chính quốc tế.

Khi biên dịch các tài liệu sao kê số dư chứng khoán, hồ sơ chứng minh năng lực tài chính, hay các điều khoản thanh toán trong hợp đồng đại lý dịch vụ lữ hành song ngữ Trung – Việt, dịch thuật viên cần chuyển ngữ chính xác các thuật ngữ liên quan đến thủ tục tất toán để tránh tranh chấp dân sự.

Ngoài ra, các văn bản quy định kiểm soát luồng ngoại hối cửa khẩu là căn cứ pháp lý để cơ quan hải quan phân loại, xử lý các công cụ chuyển nhượng bằng giấy có giá trị tương đương tiền mặt này.

尽管由于跨境数字清算网络、全球电子钱包以及高安全级EMV芯片信用卡的全面铺开,该纸质凭证在日常零售结算市场的份额出现技术性收缩,但在跨国留学签证资产合规资信审查、技术移民离岸移转资金合法性论证及国际大宗特种金融代办业务中,它依旧扮演着无争议的法理法定资产明示证据。在互译中越双语跨境个人资产公证书、商业银行资信证明书,或涉外旅行社特许经营居间合同的退款与结算免责条款时,译员对有价证券兑付、承兑、追索权等底层法理词汇的精准对仗转换,能有效规避跨国经济主体间的民事确权纠纷。同时,边境金融监管部门出台的跨境现金与可转让票据出入境限额申报法规,亦是各方主体据以执行合规申报的最高技术规范指南。

Vốn ngắn hạn tiếng Trung là gì?

Mã chứng khoán tiếng Trung là gì?

Phân tích kỹ thuật và mở rộng thuật ngữ

Phân biệt giữa Séc du lịch và Séc ngân hàng thông thường (旅游支票与普通银行支票的差异): Séc ngân hàng thông thường (普通支票) yêu cầu phải có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, người ký phát tự điền số tiền và có thời hạn hiệu lực ngắn (thường trong vòng 30 ngày). Ngược lại, Séc du lịch (旅游支票) đã được in sẵn mệnh giá, được thanh toán bằng tiền mặt khi mua trước đó, và không có thời hạn hết hạn (无固定有效期), được chấp nhận toàn cầu mà không phụ thuộc vào hệ thống séc nội địa.

Quy trình xử lý nghiệp vụ khi bị mất séc (挂失补办技术流程): Khi dịch thuật tài liệu hướng dẫn của các công ty lớn như American Express (美国运通), cần nắm chắc các cụm từ: Số sê-ri séc (支票流水号), Giấy chứng nhận mua séc (购买商水单 / 购买证明), Đại lý hoàn trả ủy quyền (指定退款代理机构).

Ứng dụng chuyển ngữ công cụ thanh toán quốc tế: Việc tích lũy tốt các cặp từ chuyên ngành như Đại lý chấp nhận thanh toán (特约商户), Tỷ giá quy đổi séc (支票兑换汇率 – Thường khác với tỷ giá tiền mặt), Séc vô hiệu / Séc giả (作废支票 / 伪造支票) giúp dịch thuật viên xử lý các hồ sơ tài chính, cẩm nang nghiệp vụ ngân hàng đại lý một cách chuẩn xác nhất.

 

Để lại một bình luận