Người học việc tiếng Trung là gì?

 

 

Người học việc là gì?

Người học việc (Apprentice / Trainee) là người lao động tham gia vào một quá trình đào tạo nghề nghiệp thực tế trực tiếp tại doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất dưới sự hướng dẫn của thợ cả hoặc kỹ sư có tay nghề, nhằm tích lũy kỹ năng và kiến thức chuyên môn kỹ thuật theo một giao kèo hoặc hợp đồng học việc có thời hạn luật định.

Người học việc 是指在用人单位、工业制造企业或传统手工业实体内部,依据法定的学徒协议或带有培训约束期的劳动意向书,在高级技术工人、车间工长(师傅)的直接带教与岗位实操督导下,系统性接受特定工种职业技能、安全操作规程及产业工艺流程训练的特殊劳动者。在汉语法律公文与现代人力资源管理(HR)范畴中,这一群体被规范表述为“学徒”或“学徒工”,在某些特定双轨制职业教育体系中亦等同于“新型学徒制在册人员”。

Admin nhận dịch thuật văn bản các chuyên ngành – CHI PHÍ HỢP LÝ – ĐT/ZALO: 0936083856

Đăng ký thành viên để làm BÀI TẬP LUYỆN DỊCH TIẾNG TRUNG CẤP ĐỘ DỄ – MIỄN PHÍ

Người học việc tiếng Trung là gì?
Tiếng Trung giản thể / Phiên âm学徒 / 学徒工 / 见习生

(Xuétú / Xuétúgōng / Jiànxíshēng)

Tiếng Trung phồn thể學徒 / 學徒工 / 見習生
Tiếng AnhApprentice
Vocational trainee / Articled clerk

Combo 300 câu giao tiếp – 1000 từ vựng Bất động sản tiếng Trung

Ví dụ tiếng Trung về Người học việc

Khá hack não với MINI GAME TÌM Ô CHỮ - Từ HSK1-HSK5; mỗi lần nhấn F5 hoặc nút Chơi lại, vị trí chữ bị xáo trộn, bạn chơi lại từ đầu nha!
Cập nhật ngày 13/06/2026

Khá hack não với MINI GAME TÌM Ô CHỮ - Từ HSK1-HSK5; mỗi lần nhấn F5 hoặc nút Chơi lại, vị trí chữ bị xáo trộn, bạn chơi lại từ đầu nha!

Bạn chơi nhé!

企业应当与新招收的学徒签订学徒合同,明确规定培训期限、师傅带教职责以及学徒期间的生活津贴。
Doanh nghiệp phải tiến hành ký kết hợp đồng học việc với người học việc mới tuyển dụng, quy định rõ ràng thời hạn đào tạo, trách nhiệm dẫn dắt của thợ cả cũng như phụ cấp sinh hoạt trong thời gian học việc.

Từ vựng chuyên ngành liên quan

  • 学徒培训合同 (Xuétú péixùn hétóng) – Hợp đồng đào tạo học việc / Thỏa thuận học nghề.
  • 带教老师 / 师傅 (Dàijiào lǎoshī / Shīfu) – Kỹ sư hướng dẫn / Thợ cả dẫn dắt hiện trường.
  • 实操演练 (Shícāo yǎnliàn) – Thực hành thao tác thực tế trên dây chuyền.
  • 学徒期间生活津贴 (Xuétú qījiān shēnghuó jīntiē) – Phụ cấp sinh hoạt trong thời gian học việc.
  • 转正考核 (Zhuǎnzhèng kǎohé) – Sát hạch đánh giá để trở thành nhân viên chính thức.

Quay lại Trang chủSHOP TỪ ĐIỂN CHUYÊN NGÀNH

Đặc điểm của Người học việc

Bản chất pháp lý và cơ chế quản lý người học việc được khu biệt rõ ràng với nhân viên thử việc thông thường (Probationary employee) hay học sinh thực tập tốt nghiệp (Intern). Trọng tâm của quan hệ học việc là quá trình chuyển giao tri thức kỹ thuật và rèn luyện kỹ năng vận hành công cụ theo mô hình sư đồ kết hợp thực tế nhà xưởng.

Theo Bộ luật Lao động của các quốc gia, người học việc không trực tiếp chịu áp lực về chỉ số sản lượng KPI thương mại hóa như lao động phổ thông, mà các sản phẩm họ làm ra trong giai đoạn đầu chủ yếu phục vụ mục đích thẩm định độ chuẩn xác của thao tác.

Doanh nghiệp bắt buộc phải xây dựng giáo trình chi tiết, trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động cá nhân chống rủi ro nghề nghiệp và chi trả mức lương, phụ cấp học việc không được thấp hơn mức sàn luật định, đồng thời không được bóc lột sức lao động của người học việc vào mục đích tăng ca sản xuất đại trà.

该特殊劳动群体的法理界定与行政管辖边界,有别于常规的试用期员工(Probation)或全日制院校毕业实习生(Intern)。学徒法律关系的核心契约标的,在于高技术工艺知识的代际传承以及基于车间实工况的设备操纵熟练度演练。在现代劳动法理逻辑中,学徒在参训初期并不独立承担产业化KPI产量指标,其加工产出的阶段性制品,本质上仅作为评估其操作手法精准度与规范性的技术样本。用人单位在法理上具有双重法定义务:必须为其配置具备资质的带导师、严谨编制“一人一案”的岗位技能大纲、足额发放不得低于法定最低标准的学徒期生活补助,并严禁以变相加班、强制冲量等手段将学徒异化为低成本的纯生产力劳动力。

Join group TỪ ĐIỂN TIẾNG TRUNG để cập nhật từ mới nhanh nhất!

“Người học việc” trong thực tế

Trong thực tiễn kiểm toán tuân thủ trách nhiệm xã hội, đánh giá hệ thống an toàn lao động của các tập đoàn đa quốc gia khi thanh tra nhà máy sản xuất linh kiện, hay giải quyết các vụ tranh chấp bồi thường tai nạn lao động liên quan đến công nhân chưa có tay nghề trong các doanh nghiệp FDI Trung – Việt, hồ sơ quản lý người học việc luôn được soi xét kỹ lưỡng.

Khi biên dịch Hợp đồng học nghề, Quy chế đào tạo nội bộ, hay Báo cáo đánh giá năng lực công nhân song ngữ, dịch thuật viên cần định danh chuẩn xác vị thế pháp lý của “học tử” để bảo vệ doanh nghiệp trước các chế tài xử phạt hành chính của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

Bản ký kết thỏa thuận huấn luyện và biên bản bàn giao chỉ dẫn an toàn (Safety Induction) có chữ ký của người học việc là chứng cứ tối hậu trước tòa án để làm rõ nghĩa vụ bảo hộ của chủ sử dụng lao động.

在跨国买家推行社会责任(SLCP)合规性专项外审、工厂职业健康安全体系穿透式合规审查,以及调处因初涉高危工种发生人身损害引发的涉外劳动争议仲裁实务中,学徒期的全套人事管理卷宗属于高风险审计项。在互译中越双语《学徒期岗前培训协议》、企业内部《传帮带绩效激励机制大纲》或《车间初级技术工人技能鉴定表》时,编译团队必须精准咬合两地劳动法关于技能培训期与劳动关系交织点的特定法理术语,以协助外资资方规避因非法招工、逃避社保引致的行政处罚惩戒风险。留存包含学徒本人亲笔签名的三级安全教育交底确认书、以及导师常态化带教签到日志,是资方在应对劳动监察大队突击审查时,用以证明自身已履行法定制程前置合规义务的关键性核心证据存证。

Cảnh sát hình sự tiếng Trung là gì?

Phiên dịch tiếng Trung là gì?

Phân tích kỹ thuật và mở rộng thuật ngữ

Phân loại các mô hình đào tạo học việc hiện đại (按现代职业教育与产业带教技术分类): Tài liệu nhân sự quản lý nhà xưởng chia mô hình học việc thành: Mô hình新型学徒制 (Học việc kiểu mới – Kết hợp giữa trường nghề và doanh nghiệp, học viên vừa học lý thuyết tại trường vừa nhận lương thực hành tại xưởng), Mô hình 传统传帮带 (Mô hình sư đồ truyền thống – Cầm tay chỉ việc trực tiếp tại tổ sản xuất) và 订单式培养 (Đào tạo theo đơn đặt hàng cung ứng nhân lực cho dự án mới).

Cơ cấu kiểm tra năng lực và kết thúc khóa học việc (学徒期满考核技术术语): Khi hỗ trợ bộ phận nhân sự (HR) lập quy trình, cần sử dụng chính xác hệ thống các cụm từ: Kỳ thi sát hạch tay nghề (技能等级评定考试), Cấp chứng chỉ nghề nội bộ (颁发内部上岗证书), Tỷ lệ giữ lại sau học việc (学徒留用率) và Thỏa thuận cam kết thời hạn phục vụ tối thiểu sau đào tạo (服务期协议 – Để tránh việc học việc xong bỏ việc ngay).

Ứng dụng chuyển ngữ điều hành sản xuất hiện trường: Việc tích lũy các cặp từ như Thao tác sai quy chuẩn (违章操作), Phế phẩm do lỗi thao tác (操作失误引起的废品), Trực quan hóa hiện trường (看板管理 / 视觉工厂) và Ý thức an toàn (安全防范意识) giúp dịch thuật viên hoàn thành xuất sắc các buổi dịch đào tạo định hướng (Orientation) cho công nhân mới hoặc các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho kỹ thuật viên chuyển giao công nghệ cơ khí đột dập, đúc ép nhựa.

 

Để lại một bình luận